Luyện chia động từ
Luyện lời mời tiếng Pháp: đề xuất một ngày với on peut và parce que
Tạo lời mời bằng tiếng Pháp từ gợi ý về lịch rảnh: on peut, một ngày cụ thể và lý do với parce que. Luyện 12 lời đề xuất hoàn chỉnh có đáp án.
- A2
- 12 answers
- Kiểm tra tất cả cùng lúc
- Có tính dấu
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
Tạo lời đề xuất theo mẫu On peut + động từ nguyên mẫu + ngày + parce que + lý do. Để nói về một thứ Bảy cụ thể, dùng samedi; le samedi thường nói về các ngày thứ Bảy nói chung. Giữ đầy đủ chủ ngữ và động từ sau parce que.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

On peut se retrouver mercredi parce que je finis tôt.
Chúng ta có thể gặp nhau vào thứ Tư vì tôi xong việc sớm.
| Thành phần | Tiếng Pháp | Thông tin được thêm |
|---|---|---|
| Lời đề xuất | On peut discuter | Việc các bạn có thể làm cùng nhau |
| Ngày cụ thể | jeudi soir | Khi nào |
| Lý do | parce que nous sommes libres | Vì sao ngày đó phù hợp |
Viết một câu hoàn chỉnh theo thứ tự của gợi ý: hoạt động, ngày, lý do. Bắt đầu mọi câu trả lời bằng On peut. Dùng đúng động từ nguyên mẫu và lý do đã cho, giữ nguyên ngôi trong lý do: je vẫn là je, còn nous vẫn là nous. Mỗi ngày ở đây đều chỉ ngày sắp tới gần nhất.
- Inès
Tu es libre mardi ?
Thứ Ba bạn có rảnh không?
- Sam
Non, je travaille tard. Mais mercredi, je suis libre.
Không, tôi làm việc đến muộn. Nhưng thứ Tư tôi rảnh.
- Inès
On peut s’appeler mercredi parce que nous sommes libres tous les deux.
Chúng ta có thể gọi cho nhau vào thứ Tư vì cả hai đều rảnh.
1 · Ghép hoạt động, ngày và lý do
- discuter / lundi / je suis libre → (Dùng parce que.)
- se voir / mardi soir / tu finis tôt → (Giữ tu trong lý do.)
- s’appeler / mercredi / nous sommes disponibles → (Giữ nous trong lý do.)
- répéter / jeudi / vous avez le temps → (Giữ vous trong lý do.)
- se retrouver / vendredi / je ne travaille pas → (Giữ cả hai phần của cấu trúc phủ định.)
- dîner ensemble / samedi / tout le monde est libre → (Tout le monde đi với est.)
2 · Đề xuất một ngày khác
- Không phải lundi. discuter / mardi / je suis disponible → (Dùng ngày mới.)
- Không phải vendredi. se voir / dimanche / tu ne travailles pas → (Giữ lý do ở dạng phủ định.)
- Không phải mercredi. déjeuner ensemble / jeudi midi / nous avons une pause → (Giữ midi cạnh ngày.)
- Không phải samedi. s’appeler / lundi soir / elle peut participer → (Lược nguyên âm của que trước elle.)
- Không phải jeudi. se retrouver / vendredi / il finit à seize heures → (Lược nguyên âm của que trước il.)
- Không phải mardi. travailler ensemble / mercredi matin / nous sommes libres → (Giữ matin cạnh ngày.)