Tranh tình huống

Từ vựng bàn ăn tiếng Pháp: tìm đồ còn thiếu ở mỗi chỗ

Học mười từ tiếng Pháp về bàn đã dọn, rồi tìm xem mỗi khách ăn tối còn thiếu đĩa, cốc, khăn ăn hay dụng cụ nào.

Tóm tắt

Bày bàn với une assiette, un verre, une fourchette, un couteau, une cuillère và une serviette. Nói Il manque un verre để diễn đạt “Thiếu một chiếc cốc.” Khám phá bàn rồi bổ sung chỗ của ba khách.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Bàn ăn Pháp có đĩa gốm, cốc, nĩa, dao, thìa và khăn ăn gấp, một chiếc cốc để sẵn trên tủ cạnh bàn.
Bày la table giúp mỗi món có vị trí riêng. Minh họa: Atelier

Trên bàn có gì?

Bàn ăn chữ nhật nhìn từ trên theo góc nghiêng nhẹ, có ba ghế. Khăn bàn trắng phủ bàn. Chỗ gần bên trái có đĩa, dao,
Xin một món còn thiếu
Tiếng PhápTiếng Việt
Il manque une fourchette.Thiếu một chiếc nĩa.
Tu peux me passer une serviette ?Bạn đưa tôi khăn ăn được không?
Je voudrais un verre d’eau, s’il te plaît.Cho tôi một cốc nước.

Trois places à compléter

Lina s’assied à gauche, près de nous. Elle a une assiette, un couteau, une fourchette et une serviette. Mais elle veut boire de l’eau. Son ami apporte un verre1.

Au fond, Paul a une assiette, un verre, un couteau et une cuillère. Il veut manger sa salade. Il cherche une fourchette2. À droite, Nora a ses couverts et son verre. Elle cherche une serviette3 pour la poser sur ses genoux. Les objets qui manquent sont sur le petit meuble derrière la table.

Đọc bản dịch tiếng Việt

Lina ngồi bên trái, gần chúng ta. Cô có đĩa, dao, nĩa và khăn ăn. Nhưng cô muốn uống nước. Bạn của cô mang một chiếc cốc đến.

Ở đầu xa, Paul có đĩa, cốc, dao và thìa. Anh muốn ăn xa-lát. Anh tìm nĩa. Bên phải, Nora có đủ dao nĩa và cốc. Cô tìm khăn ăn để đặt lên đùi. Những món thiếu ở trên tủ nhỏ phía sau bàn.

Les couverts là dao nĩa thìa: dao, nĩa và thìa. La vaisselle là từ rộng hơn chỉ đồ dùng bàn ăn. Dùng la nappe cho khăn phủ cả bàn và la serviette cho khăn riêng của một người.

Câu 1Không cần tài khoản
Lina cần gì để uống nước?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

un verre. Chỗ Lina chưa có cốc, nên cô cần un verre để uống.

Câu 2Không cần tài khoản
Chỗ Paul thiếu gì?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

une fourchette. Paul đã có thìa và dao; để ăn xa-lát, anh cần une fourchette.

Câu 3Không cần tài khoản
Nora cần khăn nào để đặt lên đùi?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

la serviette. Khăn ăn cá nhân là une serviette; la nappe phủ bàn.