Luyện chia động từ

Dont với số lượng: luyện diễn đạt ba người trong số đó và một nửa trong số đó bằng tiếng Pháp

Kết hợp tổng số và thông tin về nhóm con với dont, số và phân số. Tám câu viết lại giúp bạn giữ nguyên nhóm, tỷ lệ và sự hòa hợp của động từ.

Tóm tắt

Dùng dont mang nghĩa ‘trong số những người đó’ hoặc ‘trong số những thứ đó’ khi thêm một nhóm con: Dix personnes ont répondu, dont trois habitent ici. Với phân số, viết dont la moitié, dont un tiers hoặc dont les deux tiers. Giữ nguyên nhóm tổng thể ban đầu và nhóm con ban đầu.

Những người tham gia thảo luận về một hoạt động thủ công quanh bàn.
Dont giới thiệu một nhóm con trong toàn bộ nhóm đang tụ họp. Minh họa: Atelier
Học trước: cùng một nhóm, một phần nhỏ hơn
Toàn bộ nhómNhóm conCâu kết hợp
Douze personnes participent.Quatre de ces personnes sont bénévoles.Douze personnes participent, dont quatre sont bénévoles.
Huit demandes sont arrivées.Quatre de ces demandes sont urgentes.Huit demandes sont arrivées, dont la moitié sont urgentes.
Neuf membres ont voté.Six de ces membres ont approuvé le texte.Neuf membres ont voté, dont les deux tiers ont approuvé le texte.

Với các dòng phân số, dùng động từ số nhiều đã cho: trọng tâm là từng người hoặc từng hồ sơ. Góc nhìn tập thể ở số ít cũng có thể dùng với những cụm như la moitié; yêu cầu dùng số nhiều giúp các đáp án này nhất quán. Nhóm con có một thành viên đi với động từ số ít. Nhập từng câu kết hợp hoàn chỉnh, giữ câu đầu trước dấu phẩy.

1 · 1 · Thêm nhóm con có số lượng

  1. Quinze personnes ont répondu. Trois de ces personnes travaillent la nuit. → (Dùng dont trois)
  2. Huit candidates ont été retenues. Deux de ces candidates parlent italien. → (Dùng dont deux)
  3. Six associations participent. Une de ces associations propose des cours gratuits. → (Dùng dont une)
  4. Vingt dossiers sont complets. Cinq de ces dossiers concernent le logement. → (Dùng dont cinq)

2 · 2 · Thay số lượng của nhóm con bằng phân số

  1. Douze adhérents ont voté. Six de ces adhérents ont choisi la première option. → (Dùng dont la moitié · ont choisi)
  2. Neuf demandes sont en attente. Trois de ces demandes concernent une bourse. → (Dùng dont un tiers · concernent)
  3. Quinze participants sont inscrits. Dix de ces participants suivent le cours du soir. → (Dùng dont les deux tiers)
  4. Seize réponses sont arrivées. Quatre de ces réponses demandent une précision. → (Dùng dont un quart · demandent)

  • Dix membres participent, dont de trois sont nouveaux.Dix membres participent, dont trois sont nouveaux.

    Dont đã chứa mối quan hệ ‘trong số’; thêm số trực tiếp sau đó.

  • Huit candidates ont répondu, dont un travaille ici.Huit candidates ont répondu, dont une travaille ici.

    Một thành viên của nhóm giống cái là une. Động từ của nó ở số ít.

Câu 1Không cần tài khoản
Mười hai hồ sơ đã được gửi đến; tám hồ sơ liên quan đến nhà ở. Cụm chỉ nhóm con nào phù hợp?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

dont les deux tiers. Tám trên mười hai là hai phần ba: les deux tiers.

Câu 2Không cần tài khoản
Sáu người tham gia; chỉ một người sống gần đó. Hoàn thành câu.Six personnes participent, dont une ___ à proximité.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

habite. Mệnh đề quan hệ chỉ mô tả một người, nên động từ của nó ở số ít.