Danh sách từ vựng
Động vật rừng tiếng Pháp: 12 tên gọi để nhận biết qua tranh
Học mười hai tên động vật rừng trong tiếng Pháp kèm mạo từ, thẻ nhận diện có hình và gợi ý ngắn về lông thú, lông vũ, gạc và đuôi.
- A1
- 12 words
- Có ghi giống
- Kèm ví dụ
- Học nội dung này trong vở A1 →
Tóm tắt
Cáo là le renard, sóc là l’écureuil và nhím gai là le hérisson. Mười hai tên động vật rừng này đi kèm mạo từ và một đặc điểm dễ thấy để giúp bạn nhận ra từng con vật.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Động vật có vú lớn
Động vật có vú nhỏ
Chim rừng
Lông thú, lông vũ và dáng hình của mười hai động vật rừng
Tìm:
| Chú ý | Mô tả tiếng Pháp | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Gạc | Le cerf a de grands bois. | Con hươu đực có bộ gạc lớn. |
| Kích thước | Le chevreuil est plus petit que le cerf. | Hoẵng châu Âu nhỏ hơn hươu đỏ. |
| Túm lông vũ | Ce hibou a des aigrettes. | Con cú này có túm lông vũ. |
Les bois là gạc; le bois có thể nghĩa là gỗ. Những túm trên đầu hibou trong hình là lông vũ, gọi là aigrettes. Tiếng Pháp dùng hibou và chouette để chỉ những loại cú khác nhau; cả hai đều dịch sang tiếng Anh là “owl” (cú).
- Léa
Regarde sous cet arbre.
Nhìn dưới cái cây kia đi.
- Sam
Il y a un hérisson !
Có một con nhím gai!
- Léa
Et derrière le tronc ?
Còn phía sau thân cây?
- Sam
Je vois un écureuil.
Tôi thấy một con sóc.