Les articles définis · fiche pratique
1 · Xác định giống và số của danh từ
Danh từ quyết định mạo từ. Học cả cặp: le magasin, la boutique. Ai nói cũng có thể dùng cả hai cặp.
| le magasin | cửa hàng · giống đực số ít |
| la boutique | cửa hàng · giống cái số ít |
| les magasins / les boutiques | các cửa hàng · số nhiều |
Le magasin est ouvert.Cửa hàng đang mở.
Les boutiques sont fermées.Các cửa hàng đang đóng cửa.
2 · Dùng l’ trước nguyên âm hoặc h câm
Cả hai giống đều dùng l’: l’école là giống cái và l’hôtel là giống đực. Đặt dấu nháy đơn sát danh từ.
L’école est près de l’hôtel.Trường học ở gần khách sạn.
L’amie de Nora arrive.Bạn của Nora đang đến.
3 · Giữ le hoặc la trước h bật hơi
Học cả cụm: le héros, la honte. Loại h này ngăn lược âm; nó vẫn không được phát âm.
Le héros arrive à la fin.Người anh hùng đến vào cuối câu chuyện.
4 · Chỉ điều người nghe có thể nhận biết
Dùng mạo từ xác định cho điều đã nhắc đến hoặc đã rõ trong tình huống.
J’ai acheté un sac. Le sac est bleu.Tôi mua một chiếc túi. Chiếc túi màu xanh.
Fermez la porte, s’il vous plaît.Làm ơn đóng cửa lại.
5 · Dùng cho sở thích và điều không thích nói chung
Tiếng Anh thường bỏ mạo từ ở đây. Tiếng Pháp giữ mạo từ trước danh từ: le café, la musique, les romans.
J’aime le café.Tôi thích cà phê.
J’adore les romans.Tôi rất thích tiểu thuyết.
Je n’aime pas le bruit.Tôi không thích tiếng ồn.
6 · Kết hợp à và de với le và les
Dùng các dạng rút gọn này mỗi khi à hoặc de gặp mạo từ xác định le hoặc les. Giữ nguyên à la, à l’, de la và de l’.
| à + le → au | đến / ở (đã xác định) |
| à + les → aux | đến / ở (đã xác định) · số nhiều |
| de + le → du | của / từ (đã xác định) |
| de + les → des | của / từ (đã xác định) · số nhiều |
Je vais au marché.Tôi đang đi chợ.
Le prix des chaussures est affiché.Giá đôi giày được niêm yết.
