Bảng tóm tắt

Le, la, l’ hay les: tổng quan mạo từ xác định tiếng Pháp

Chọn le, la, l’ và les với bảng quy tắc có thể in. So sánh đồ vật đã biết, sở thích nói chung và dạng rút gọn au/du, rồi làm bốn câu hỏi nhanh.

Tóm tắt

Dùng le với danh từ giống đực số ít, la với danh từ giống cái số ít và les với danh từ số nhiều. Le và la thành l’ trước nguyên âm hoặc h câm. Các mạo từ này tương đương “the” trong tiếng Anh; tiếng Pháp còn dùng chúng cho sở thích nói chung: J’aime le café.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Một tách cà phê và bát trái cây trên bàn ăn sáng.
J’aime le café dùng mạo từ để nói về sở thích nói chung. Minh họa: Atelier

Les articles définis · fiche pratique

1 · Xác định giống và số của danh từ

Danh từ quyết định mạo từ. Học cả cặp: le magasin, la boutique. Ai nói cũng có thể dùng cả hai cặp.

le magasincửa hàng · giống đực số ít
la boutiquecửa hàng · giống cái số ít
les magasins / les boutiquescác cửa hàng · số nhiều

Le magasin est ouvert.Cửa hàng đang mở.

Les boutiques sont fermées.Các cửa hàng đang đóng cửa.

2 · Dùng l’ trước nguyên âm hoặc h câm

Cả hai giống đều dùng l’: l’école là giống cái và l’hôtel là giống đực. Đặt dấu nháy đơn sát danh từ.

L’école est près de l’hôtel.Trường học ở gần khách sạn.

L’amie de Nora arrive.Bạn của Nora đang đến.

3 · Giữ le hoặc la trước h bật hơi

Học cả cụm: le héros, la honte. Loại h này ngăn lược âm; nó vẫn không được phát âm.

Le héros arrive à la fin.Người anh hùng đến vào cuối câu chuyện.

4 · Chỉ điều người nghe có thể nhận biết

Dùng mạo từ xác định cho điều đã nhắc đến hoặc đã rõ trong tình huống.

J’ai acheté un sac. Le sac est bleu.Tôi mua một chiếc túi. Chiếc túi màu xanh.

Fermez la porte, s’il vous plaît.Làm ơn đóng cửa lại.

5 · Dùng cho sở thích và điều không thích nói chung

Tiếng Anh thường bỏ mạo từ ở đây. Tiếng Pháp giữ mạo từ trước danh từ: le café, la musique, les romans.

J’aime le café.Tôi thích cà phê.

J’adore les romans.Tôi rất thích tiểu thuyết.

Je n’aime pas le bruit.Tôi không thích tiếng ồn.

6 · Kết hợp à và de với le và les

Dùng các dạng rút gọn này mỗi khi à hoặc de gặp mạo từ xác định le hoặc les. Giữ nguyên à la, à l’, de la và de l’.

à + le → auđến / ở (đã xác định)
à + les → auxđến / ở (đã xác định) · số nhiều
de + le → ducủa / từ (đã xác định)
de + les → descủa / từ (đã xác định) · số nhiều

Je vais au marché.Tôi đang đi chợ.

Le prix des chaussures est affiché.Giá đôi giày được niêm yết.

Cà phê nói chung hay một ít cà phê lúc này?

J’aime le café.Tôi thích cà phê.

Trọng tâm: cà phê như một loại nói chung

J’aime aussi le thé.
Tôi cũng thích trà.

Je bois du café.Tôi đang uống một ít cà phê.

Trọng tâm: một lượng cà phê

Ce matin, je prends du thé.
Sáng nay, tôi uống một ít trà.

Bạn cũng sẽ gặp du là de + le: la porte du magasin nghĩa là “cửa của cửa hàng”. Đọc cả cụm để hiểu chức năng. Sau lời nói không thích nói chung, vẫn giữ mạo từ xác định: Je n’aime pas le café.

Câu 1Không cần tài khoản
Hoàn thành câu “Các cửa sổ đang mở”.___ fenêtres sont ouvertes.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Les. Danh từ chỉ cửa sổ ở số nhiều nên chọn mạo từ số nhiều. Tính từ có nghĩa là mở cũng ở số nhiều.

Câu 2Không cần tài khoản
Nói rằng bạn thích cà phê nói chung.J’aime ___ café.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

le. Đáp án đầu chỉ cà phê như một loại nói chung sau động từ thích. Đáp án thứ hai chỉ một lượng.

Câu 3Không cần tài khoản
Chọn cụm có nghĩa “ở bảo tàng”.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

au musée. Danh từ chỉ bảo tàng là giống đực. Giới từ và mạo từ giống đực số ít kết hợp với nhau ở đáp án thứ hai.

Câu 4Không cần tài khoản
Điền mạo từ trước h câm trong hôtel.___ est près de la gare.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

L’hôtel. Danh từ chỉ khách sạn bắt đầu bằng h câm nên mạo từ số ít bỏ nguyên âm và thêm dấu nháy đơn.