Điền vào chỗ trống

Du, de la hay de l’? Hoàn thành bữa sáng kiểu Pháp

Chọn mạo từ bộ phận tiếng Pháp trong bài điền chỗ trống về bữa sáng, với thẻ hình món ăn và đối chiếu rõ về lượng, phủ định và một suất.

Tóm tắt

Dùng du, de la hoặc de l’ cho một lượng không xác định: du pain, de la confiture, de l’eau. Tiếng Anh thường lược bỏ “some”; tiếng Pháp giữ mạo từ trong Je bois de l’eau. Chọn dạng theo giống và âm đầu của danh từ.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Học trước: một lượng, lượng cụ thể, không có
Danh từMột lượngLượng được nêu rõKhông có
le paindu painun morceau de painpas de pain
la confiturede la confitureun peu de confiturepas de confiture
l’eau (f.)de l’eauun verre d’eaupas d’eau
l’huile (f.)de l’huileune cuillère d’huilepas d’huile

Du đi với danh từ giống đực trước phụ âm; de la đi với danh từ giống cái ở cùng vị trí. Trước nguyên âm hoặc h câm, dùng de l’ cho cả hai giống. Trong de l’huile, danh từ vẫn là giống cái. Tên món ăn số nhiều như des pommes dùng des.

Đồ ăn, thức uống: xem nghĩa

Khi nào dùng du, de la hay de l’?

Je bois du café.Tôi uống cà phê.

Trọng tâm: Một lượng đồ uống

Il reste du café dans la cafetière.
Trong bình còn một ít cà phê.

Je commande un café.Tôi gọi một cà phê.

Trọng tâm: Một suất

Deux cafés, s’il vous plaît.
Cho tôi hai cà phê.

J’aime le café.Tôi thích cà phê.

Trọng tâm: Một sở thích nói chung

Je préfère le thé.
Tôi thích trà hơn.

Bạn cũng có thể dùng mạo từ xác định cho món ăn cụ thể: Je mange le fromage que tu as acheté nghĩa là “Tôi đang ăn phô mai bạn đã mua”. Mạo từ xác định phần phô mai đó; không cho biết chính xác lượng đã ăn.

Điền chỗ trống trong bữa sáng

Hoàn thành truyện bằng mạo từ hoặc de. Xét nghĩa cả cụm: một lượng, lượng đo được hay không có. Gợi ý cho biết giống của tên món ăn hoặc cấu trúc.

Le petit-déjeuner de Léa

Léa prépare le petit-déjeuner. Elle coupe (masculin) pain et pose les tartines sur la table. Elle ajoute (féminin) confiture et un peu (quantité) beurre.

Dans sa tasse, elle verse (masculin) café, puis (masculin) lait. Son frère demande un verre (eau après une quantité). Léa lui répond : « Il y a (une quantité non précisée) dans la carafe. »

Le sucre reste dans le placard : son frère ne prend pas (négation) sucre. Sur la table, il montre une petite coupelle blanche : « Ce n’est pas (après être) sucre, c’est du sel ! »

Đọc bản dịch tiếng Việt

Léa chuẩn bị bữa sáng. Cô ấy cắt một ít bánh mì rồi đặt các lát lên bàn. Cô thêm một ít mứt và chút bơ.

Cô ấy rót một ít cà phê vào tách, rồi thêm chút sữa. Anh trai cô xin một cốc nước. Léa đáp: “Trong bình có nước.”

Đường vẫn trong tủ: anh trai cô không dùng đường. Anh chỉ vào đĩa trắng nhỏ trên bàn: “Đó không phải đường, đó là muối!”