Trò chơi phân loại

Il fait, il y a hay il pleut? Phân loại cách nói thời tiết tiếng Pháp

Il fait beau, il y a du vent, il neige: tiếng Pháp dùng ba cấu trúc cho thời tiết. Phân loại mười sáu cụm vào faire, il y a và động từ thời tiết.

Tóm tắt

Thời tiết tiếng Pháp dùng ba cấu trúc: il fait + tính từ (il fait beau, il fait froid), il y a + danh từ (il y a du vent, il y a des nuages) và động từ thời tiết tự đứng độc lập (il pleut, il neige, il gèle).

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Lối dạo ven biển lộng gió, mây đang tan và nền lát còn ướt.
Mô tả cảnh bằng il fait beau và il y a du vent. Minh họa: Atelier

Phân loại các cụm về thời tiết

Chạm vào một từ, rồi ô tương ứng.

Khi nào dùng il fait, il y a hay il pleut để nói thời tiết?

Ba cấu trúc nói về thời tiết
MẫuVí dụ
il fait + adjectifbeau, mauvais, chaud, froid, frais, lourd
il y a + nomdu vent, du soleil, des nuages, du brouillard
verbe météoil pleut, il neige, il gèle, il grêle

Nói về quá khứ hay tương lai rất dễ: il a fait beau, il faisait froid, il va pleuvoir, il y aura du vent. Với nhiệt độ, dùng il fait + số: il fait 25 degrés. Để hỏi, nói Quel temps fait-il ? hoặc thân mật hơn Il fait quel temps ?

Au téléphone
  1. Mère

    Quel temps fait-il chez toi ?

    Chỗ bạn thời tiết thế nào?

  2. Toi

    Il pleut et il y a beaucoup de vent.

    Trời mưa và gió rất mạnh.

  3. Mère

    Ici, il fait beau, il fait 22 degrés !

    Ở đây nắng, 22 độ!

  • Il fait du vent.Il y a du vent.

    Gió là danh từ: il y a.

  • Il est pleut.Il pleut.

    Pleuvoir là động từ tự đứng độc lập.

Câu 1Không cần tài khoản
"Trời có sương mù."

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Il y a du brouillard.. Danh từ: il y a du brouillard.

Câu 2Không cần tài khoản
"Trời sắp mưa."

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Il va pleuvoir.. Aller + pleuvoir. Kiểm tra trong văn bản ở trên.