L'intrus
Tìm từ khác loại: từ thời gian và lịch tiếng Pháp
Lundi, mardi, mercredi… mars? Tìm từ khác loại giữa ngày, tháng, mùa và từ thời gian, gồm cặp dễ nhầm annuel / annuaire.
- A1
- 8 hàng
- Tìm từ khác loại
- Học nội dung này trong vở A1 →
Tóm tắt
Tên thứ (lundi, mardi, mercredi) và tháng (janvier, mars, juin) không viết hoa trong tiếng Pháp. Các mùa là le printemps, l'été, l'automne, l'hiver. Chú ý từ gần giống: mars (tháng Ba) và mardi (thứ Ba), annuel (hằng năm) và un annuaire (danh bạ).
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Chạm vào từ khác loại ở mỗi hàng.
Mars là tháng Ba. Các từ còn lại là thứ trong tuần.
Jeudi là thứ Năm. Còn lại là tháng bắt đầu bằng j.
La semaine là tuần. Các từ khác là mùa (cùng hiver).
Toujours nghĩa là luôn luôn. Hôm qua, hôm nay và ngày mai là những ngày cụ thể.
Le mois là tháng. Còn lại là thời điểm trong ngày.
Une horloge là đồng hồ; các từ khác là đơn vị thời gian.
Le week-end đến mỗi tuần. Noël, Pâques, la Toussaint là ngày lễ.
Un annuaire là danh bạ điện thoại. Hằng ngày, hằng tuần, hằng tháng là tần suất; hằng năm là annuel.
Dùng từ thời gian và lịch tiếng Pháp thế nào?
Ngày tháng tiếng Pháp đặt ngày trước: le lundi 3 mars. Dùng le + thứ cho thói quen: le lundi, je vais à la piscine (vào các thứ Hai). Chỉ ngày đầu tháng dùng số thứ tự: le 1er mai, nhưng le 2 mai.
Giới từ thời gian cũng khác: en với tháng và đa số mùa (en mars, en été, en automne, en hiver), nhưng au printemps. Năm dùng en: en 2026. Với thứ, không có giới từ: je pars lundi (thứ Hai sắp tới).
| Tiếng Pháp | Tiếng Việt |
|---|---|
| quotidien | hằng ngày |
| hebdomadaire | hằng tuần |
| mensuel | hằng tháng |
| annuel | hằng năm |
- Lundi 3 Marslundi 3 mars
Không viết hoa tên thứ và tháng.
- le premier juin, le deuxième juinle 1er juin, le 2 juin
Chỉ premier là số thứ tự.