Luyện chia động từ

Luyện tính từ tiếng Pháp: tạo mô tả sản phẩm đối lập

Ghép thông tin của hai sản phẩm thành câu tiếng Pháp đối lập. Dùng tính từ trái nghĩa, sự hòa hợp chính xác và cụm như le bleu để tránh lặp danh từ.

Tóm tắt

Nối hai mô tả sản phẩm bằng mais, tránh lặp danh từ: La veste rouge est longue, mais la bleue est courte. Cụm la bleue nghĩa là áo khoác xanh dương. Cho cả màu và tính từ trái nghĩa hòa hợp với món được tả.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Một áo khoác đỏ dài và một áo khoác xanh dương ngắn treo cạnh nhau.
Sự đối lập theo mẫu la veste rouge est longue, mais la bleue est courte. Minh họa: Atelier

Le sac rouge est lourd, mais le bleu est léger.

Túi đỏ nặng, nhưng túi xanh dương nhẹ.

Le bleu thay cho le sac bleu. Cả hai mô tả thuộc cùng một sự đối lập.

La boîte noire est pleine, mais la blanche est vide.

Hộp đen đầy, nhưng hộp trắng rỗng.

Giữ mạo từ giống cái la khi lược boîte.

Les vestes rouges sont légères, mais les bleues sont lourdes.

Những áo khoác đỏ nhẹ, nhưng những áo xanh dương nặng.

Cả màu và tính từ mô tả đều giữ đuôi giống cái số nhiều.

Học trước: lược danh từ sản phẩm lặp lại
Sản phẩmMột câu đối lập
le sac rouge et le sac bleuLe sac rouge est lourd, mais le bleu est léger.
la veste rouge et la veste bleueLa veste rouge est longue, mais la bleue est courte.
les bottes noires et les bottes blanchesLes bottes noires sont fermées, mais les blanches sont ouvertes.
les sacs noirs et les sacs blancsLes sacs noirs sont petits, mais les blancs sont grands.

Viết một câu gồm cụm danh từ đầu đầy đủ, être, tính từ đầu, mais, rồi le, la hoặc les cộng màu thứ hai, être và tính từ trái nghĩa. Lược danh từ sản phẩm thứ hai. Dùng các tính từ cho sẵn, đổi đuôi khi cần. Mỗi gợi ý cho tính từ ở dạng từ điển giống đực số ít.

Sản phẩm trên quầy

1 · Sản phẩm số ít: lược danh từ thứ hai

  1. Le sac rouge : lourd ; le sac bleu : léger → (giống đực số ít)
  2. La veste rouge : long ; la veste bleue : court → (giống cái số ít)
  3. Le pantalon noir : large ; le pantalon blanc : étroit → (giống đực số ít)
  4. La table noire : grand ; la table blanche : petit → (giống cái số ít)
  5. Le fauteuil noir : mou ; le fauteuil blanc : dur → (giống đực số ít)
  6. La boîte noire : plein ; la boîte blanche : vide → (giống cái số ít)

2 · Sản phẩm số nhiều: giữ mọi sự hòa hợp

  1. Les sacs noirs : petit ; les sacs blancs : grand → (giống đực số nhiều)
  2. Les bottes noires : fermé ; les bottes blanches : ouvert → (giống cái số nhiều)
  3. Les vestes rouges : léger ; les vestes bleues : lourd → (giống cái số nhiều)
  4. Les pantalons noirs : long ; les pantalons blancs : court → (giống đực số nhiều)
  5. Les chaises noires : dur ; les chaises blanches : mou → (giống cái số nhiều)
  6. Les boîtes noires : plein ; les boîtes blanches : vide → (giống cái số nhiều)

Câu 1Không cần tài khoản
Hoàn thành mô tả áo khoác xanh dương.La veste rouge est longue, mais la bleue est ___.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

courte. La bleue nghĩa là la veste bleue: courte ở giống cái số ít.

Câu 2Không cần tài khoản
Chọn tính từ cho những ghế trắng.Les chaises noires sont dures, mais les blanches sont ___.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

molles. Giống cái của mou là molle; ghế số nhiều dùng molles.