Luyện chia động từ

Luyện en trong tiếng Pháp: giữ số lượng trong câu trả lời mua sắm ngắn

Rút gọn câu trả lời khi mua sắm với en mà vẫn giữ đúng số lượng: j’en prends deux, j’en veux une và j’en achète une douzaine. Mười hai câu chuyển đổi có đáp án.

Tóm tắt

En thay thế món hàng được nhắc lại, nhưng số lượng được giữ nguyên: Je prends trois pommes → J’en prends trois. Giữ un hoặc une khi chỉ một món, và giữ các cụm như une douzaine hoặc beaucoup. Đặt en trước động từ đã chia.

Bốn chiếc bánh sừng bò và một ổ bánh mì dài trên quầy tiệm bánh.
J’en prends quatre giữ lại số lượng trong câu trả lời. Minh họa: Atelier
À la boulangerie
  1. Vendeuse

    Vous voulez combien de croissants ?

    Bạn muốn mua mấy chiếc bánh sừng bò?

  2. Client

    J’en prends quatre.

    Tôi lấy bốn chiếc.

  3. Vendeuse

    Et des baguettes ?

    Còn bánh mì dài thì sao?

  4. Client

    J’en veux une, s’il vous plaît.

    Cho tôi một ổ nhé.

Học trước: bỏ tên món hàng, giữ số lượng
Lời đáp đầy đủCâu trả lời ngắnPhần giữ lại
Je prends trois pains.J’en prends trois.trois
Je veux une baguette.J’en veux une.une
J’achète une douzaine d’œufs.J’en achète une douzaine.une douzaine
Je prends beaucoup de pommes.J’en prends beaucoup.beaucoup

Đếm những món cho vào giỏ

Rút gọn từng câu trả lời đã cho, giữ nguyên động từ, ngôi và số lượng. Prends vẫn là prends; achète vẫn là achète. Khi chỉ một món, danh từ vẫn quyết định cách viết: un croissant → un, une pomme → une. Với cụm chỉ số lượng, bỏ cả de và danh từ theo sau: beaucoup de pommes → beaucoup. Viết toàn bộ câu trả lời, kể cả s’il vous plaît nếu có trong gợi ý.

1 · Số lượng chính xác: rút gọn toàn bộ câu trả lời

  1. Je prends trois pommes. → (giữ nguyên prends và trois)
  2. Je veux une baguette. → (giống cái số ít)
  3. J’achète deux croissants. → (giữ nguyên achète và deux)
  4. Je prends un citron. → (giống đực số ít)
  5. J’achète six tomates. → (giữ đúng số lượng)
  6. Je veux quatre œufs, s’il vous plaît. → (giữ lời kết lịch sự)

2 · Cụm chỉ số lượng và ngôi khác

  1. J’achète une douzaine d’œufs. → (bỏ d’œufs)
  2. Je prends beaucoup de pommes. → (bỏ de pommes)
  3. Je veux quelques croissants. → (quelques + danh từ trở thành quelques-uns)
  4. Je prends quelques tomates. → (giống cái số nhiều: quelques-unes)
  5. Nous achetons huit citrons. → (giữ nguyên nous)
  6. Elle prend deux baguettes. → (giữ nguyên elle)

Câu 1Không cần tài khoản
Rút gọn Je veux une pomme.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

J’en veux une.. Giữ une: câu trả lời chỉ rõ một món thuộc giống cái, une pomme.

Câu 2Không cần tài khoản
Câu trả lời nào giữ đúng nghĩa của J’achète une douzaine d’œufs?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

J’en achète une douzaine.. Giữ nguyên cả cụm chỉ số lượng une douzaine, nghĩa là một tá.

Câu 3Không cần tài khoản
Chọn vị trí đúng của en.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Nous en achetons huit.. Trong câu trả lời ở thì hiện tại này, en đứng trước achetons.