Luyện chia động từ
Nora vient-elle ? Câu hỏi tiếng Pháp có chủ ngữ danh từ
Giữ chủ ngữ danh từ và thêm đại từ tương ứng: Nora vient-elle ? Luyện câu hỏi có/không trang trọng, dấu gạch nối của -t- và đảo trợ động từ.
- B1
- 8 answers
- Kiểm tra tất cả cùng lúc
- Có tính dấu
- Học điều này trong vở B1 →
Tóm tắt
Với câu hỏi có/không trang trọng có chủ ngữ danh từ, giữ danh từ trước động từ và thêm đại từ tương ứng ở vị trí đảo ngữ: Nora vient-elle ? Đại từ đại diện cho chủ ngữ: le groupe dùng il, les participantes dùng elles. Ở thì kép, đảo trợ động từ: Nora a-t-elle répondu ?
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

| Lời trần thuật | Câu hỏi trang trọng | Sự hòa hợp |
|---|---|---|
| Nora vient demain. | Nora vient-elle demain ? | Nora → elle |
| Le groupe arrive. | Le groupe arrive-t-il ? | le groupe → il |
| Les participantes ont répondu. | Les participantes ont-elles répondu ? | les participantes → elles |
| La responsable des visites arrive. | La responsable des visites arrive-t-elle ? | la responsable → elle |
Đại từ theo giống và số của chủ ngữ, ngay cả khi bạn nói với người khác. Trong Le groupe arrive-t-il ?, il đại diện cho nhóm. Ở hàng cuối, visites số nhiều thuộc bổ ngữ. Danh từ chính giống cái số ít responsable vẫn dùng elle.
Đảo ngữ câu hỏi có chủ ngữ danh từ như thế nào?
| Cụm động từ | Phần cuối câu hỏi | Lý do |
|---|---|---|
| arrive + elle | arrive-t-elle | Dạng động từ kết thúc bằng nguyên âm; chèn -t-. |
| a + il | a-t-il | Trợ động từ kết thúc bằng nguyên âm; chèn -t-. |
| vient + elle | vient-elle | Động từ đã kết thúc bằng t. |
| répond + il | répond-il | Động từ kết thúc bằng d; không thêm t. |
| ont + elles | ont-elles | Trợ động từ đã kết thúc bằng t. |
Ở thì kép, quá khứ phân từ vẫn đứng sau cụm trợ động từ-đại từ: Les participantes ont-elles répondu ? Nó không đổi ở đây vì répondre không có tân ngữ trực tiếp đứng trước. Trật tự câu hỏi đặt elles sau ont, không phải sau répondu.
Nora vient-elle demain ?Ngày mai Nora có đến không?
Trọng tâm: câu hỏi trau chuốt hoặc trang trọng
danh từ + động từ-đại từ
Nora a-t-elle confirmé sa présence ?
Nora đã xác nhận sẽ tham dự chưa?
Est-ce que Nora vient demain ?Ngày mai Nora có đến không?
Trọng tâm: một cách khác trung tính
est-ce que + danh từ + động từ
Est-ce que Nora a confirmé sa présence ?
Nora đã xác nhận sẽ tham dự chưa?
Trong hội thoại cũng dùng Nora vient demain ? Với câu hỏi lấy thông tin, bạn có thể gặp trật tự khác như Où habite Nora ? Bài luyện dưới đây tập trung vào mẫu có/không với chủ ngữ được gọi tên. Chỉ nhập cụm động từ-đại từ còn thiếu, gồm cả dấu gạch nối.
1 · Câu hỏi ở thì hiện tại
- Nora demain ? (Nora vient demain.)
- Le groupe bientôt ? (Le groupe arrive bientôt.)
- Les participantes prêtes ? (Les participantes sont prêtes.)
- La responsable des visites aujourd’hui ? (La responsable des visites répond aujourd’hui.)
2 · Câu hỏi ở thì kép
- Nora répondu ? (Nora a répondu.)
- Les participants confirmé leur présence ? (Les participants ont confirmé leur présence.)
- Le groupe arrivé ? (Le groupe est arrivé.)
- Les responsables répondu ? (Toutes les responsables sont des femmes.)