Luyện chia động từ

Số tiếng Pháp 0–69: viết số bạn cần

Luyện số tiếng Pháp từ không đến sáu mươi chín trong tình huống thực tế: giá, số nhà, tuổi và điểm số. Gõ từng số bằng chữ rồi kiểm tra chính tả.

Tóm tắt

Từ 0 đến 69, số tiếng Pháp theo quy tắc khi bạn đã biết 0–16: dix-sept là mười-bảy, vingt et un dùng et cho 21, 31, 41, 51, 61, và mọi số ghép khác có gạch nối: vingt-deux, quarante-cinq, soixante-huit.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Một khách trả tiền bánh mì tại quầy tiệm bánh Pháp.
Mua bánh mì khiến les nombres hữu ích ngay. Minh họa: Atelier
Học trước: các thành phần cơ bản
Số lượngTiếng PhápSố lượngTiếng Pháp
11onze20vingt
12douze30trente
13treize40quarante
14quatorze50cinquante
15quinze60soixante
16seize0zéro

Từ cải cách chính tả năm 1990, bạn có thể nối mọi thành phần của số ghép bằng gạch nối (vingt-et-un). Cả hai cách viết đều được chấp nhận; bài tập trên trang này nhận cả hai.

1 · Viết số bằng chữ

  • 7
  • 13
  • 16
  • 17
  • 21
  • 29
  • 34
  • 41
  • 55
  • 68

2 · Số trong đời sống

  1. J'habite au numéro de la rue Victor-Hugo. (12)
  2. Le pain coûte euro trente. (1)
  3. Ma fille a ans. (15)
  4. Il est né en mille neuf cent . (60)
  5. Le score final : trois à . (2)
  6. Prenez le bus . (46)
  7. La salle est au premier étage. (21)
  8. Il reste places. (52)
  9. Ça fait euros. (33)
  10. Mon code postal commence par . (69)

Phát âm số tiếng Pháp thế nào?

Lắng nghe các âm này

  • six và dix kết thúc bằng âm “s” khi đứng riêng (j'en ai six), âm cuối câm trước phụ âm (six livres) và đọc “z” trước nguyên âm (six ans).
  • huit mất “t” trước phụ âm: huit jours nghe như “ui jour”.
  • vingt đọc “vin” khi đứng riêng, nhưng nghe được “t” từ vingt-deux đến vingt-neuf.

Đọc giá và số điện thoại bằng tiếng Pháp thế nào?

Giá được đọc bằng euro rồi đến xu, không có từ centimes: 3,45 € là trois euros quarante-cinq. Nếu giá dưới một euro, chỉ nói số xu: 0,60 € là soixante centimes. Nhân viên cửa hàng thường bỏ hẳn euros: ça fait douze cinquante nghĩa là 12,50 €.

Le menu du jour est à seize euros cinquante.

Thực đơn theo suất giá 16,50 €.

Không có et, không có centimes: chỉ euro rồi số xu.

J'ai trente-huit ans et mon frère en a quarante et un.

Tôi ba mươi tám tuổi, còn anh/em trai tôi bốn mươi mốt.

Tuổi luôn dùng avoir: j'ai 38 ans, không bao giờ là je suis 38.

Câu 1Không cần tài khoản
Viết 61 thế nào?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

soixante et un. 21, 31, 41, 51, 61 dùng et: soixante et un. Soixante et onze là 71.

Câu 2Không cần tài khoản
Từ nào là 14?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

quatorze. Quatorze là 14. Quarante là 40 và quatre là 4.