Luyện chia động từ

Động từ -er có quy tắc trong tiếng Pháp: đuôi hiện tại và bài luyện viết

Tạo parle, parles, parlons và parlent theo mẫu -er có quy tắc. Luyện aimer và jouer, đuôi câm và động từ thứ hai ở dạng nguyên mẫu.

Tóm tắt

Với động từ -er có quy tắc, bỏ -er rồi thêm -e, -es, -e, -ons, -ez, -ent. Với parler, ta có je parle, tu parles, il parle, nous parlons, vous parlez, ils parlent.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Một người lớn thư giãn trên ghế bành gần cửa sổ đang mở của căn hộ ở Pháp, thích thú nghe nhạc qua tai nghe trơn.
Người nghe nói j’aime écouter de la musique. Minh họa: Atelier
Xem trước: một mẫu, ba động từ
Chủ ngữĐuôiparleraimerjouer
je / j’-eparleaimejoue
tu-esparlesaimesjoues
il / elle / on-eparleaimejoue
nous-onsparlonsaimonsjouons
vous-ezparlezaimezjouez
ils / elles-entparlentaimentjouent

Thân của parler là parl-; jouer cho jou-. Giữ thân và đổi đuôi theo chủ ngữ. Trước aime, viết j’aime với lược âm. Các dạng parle, parles và parlent phát âm giống nhau trong lời nói thông thường, nhưng đuôi khi viết đi với các chủ ngữ khác nhau.

Động từ cho thời gian rảnh

Khi hai động từ đứng liền nhau trong tiếng Pháp thì sao?

J’aime la musique.Tôi thích âm nhạc.

Trọng tâm: Aime đã được chia; theo sau là danh từ.

J’aime écouter de la musique.Tôi thích nghe nhạc.

Trọng tâm: Aime đã được chia; écouter giữ dạng động từ nguyên mẫu.

Chủ ngữ quyết định đuôi, ngay cả khi tân ngữ ở số nhiều: Léa aime les concerts. Đổi chủ ngữ thành hai người, ta có Léa et Sami aiment les concerts. Trong Je ne joue pas, từ phủ định bao quanh động từ đã chia.

  • Vous parler français.Vous parlez français.

    Dùng đuôi hiện tại -ez cho vous.

  • J’aime chante.J’aime chanter.

    Sau aimer đã chia, động từ tiếp theo giữ dạng động từ nguyên mẫu.

Tách ba trường hợp đặc biệt khỏi bài luyện có quy tắc này: aller bất quy tắc; manger cho nous mangeons; commencer cho nous commençons. Hai cách viết cuối giữ âm phụ âm của động từ nguyên mẫu.

1 · Parler: viết sáu dạng

  • je
  • tu
  • il / elle / on
  • nous
  • vous
  • ils / elles

2 · Áp dụng các đuôi

  1. Tu du piano ? (jouer)
  2. Nous la musique. (aimer)
  3. Vous la radio. (écouter)
  4. Léa et Sami français. (parler)
  5. On aux échecs. (jouer)

3 · Giữ động từ thứ hai ở dạng nguyên mẫu

  1. J’aime . (chanter)
  2. Nous aimons du violon. (jouer)
  3. Elle déteste . (attendre)