Kiểm tra sự hòa hợp của tính từ tiếng Pháp: tìm danh từ, rồi sửa đuôi
Soát tính từ tiếng Pháp qua đoạn mô tả phòng, bốn thẻ hình, các dạng bất quy tắc và bài trắc nghiệm ngắn về danh từ mà mỗi tính từ mô tả.
Tóm tắt
Ghép mỗi tính từ với danh từ nó mô tả, rồi kiểm tra giống và số của danh từ. Trong la table de mon frère est blanche, blanche mô tả table giống cái, dù frère giống đực đứng gần hơn.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Kiểm tra sự hòa hợp của tính từ tiếng Pháp thế nào?
| Câu | Tính từ mô tả | Dạng |
|---|---|---|
| Le salon de mes amies est lumineux. | le salon | giống đực số ít |
| La cuisine de mon frère est lumineuse. | la cuisine | giống cái số ít |
| Les chambres que je visite sont lumineuses. | les chambres | giống cái số nhiều |
| La table et la chaise sont blanches. | la table et la chaise | giống cái số nhiều |
Người sở hữu và căn phòng có thể khác giống. Động từ cũng có thể nằm giữa danh từ và tính từ. Ở ví dụ thứ ba, que je visite thêm chi tiết về phòng ngủ; lumineuses vẫn mô tả phòng ngủ.
Bốn đồ vật, bốn mẫu hòa hợp
Tìm:
Dùng đúng dạng đầy đủ
| Giống đực số ít | Giống cái số ít | Giống đực số nhiều | Giống cái số nhiều |
|---|---|---|---|
| grand | grande | grands | grandes |
| calme | calme | calmes | calmes |
| blanc | blanche | blancs | blanches |
| beau | belle | beaux | belles |
| vieux | vieille | vieux | vieilles |
Ces deux petites chambres sont calmes.
Hai phòng ngủ nhỏ này yên tĩnh.
Cả hai tính từ mô tả cùng danh từ giống cái số nhiều.
Tính từ tận cùng bằng -e, như calme, giữ cách viết đó ở giống cái nhưng vẫn thêm -s số nhiều. Tính từ giống đực vốn tận cùng bằng -s, như gris, có cùng cách viết số ít và số nhiều: un canapé gris, des canapés gris.
- Les tables sont blanc.Les tables sont blanches.
Tables là giống cái số nhiều; dùng dạng đầy đủ blanches.
- Mon amie est patient.Mon amie est patiente.
Amie vẫn là giống cái sau mon. Tính từ sở hữu đổi trước nguyên âm; tính từ mô tả vẫn hòa hợp.