Luyện chia động từ

Nous và vous ở imparfait: luyện -ions, -iez và hai chữ i

Luyện nous và vous ở imparfait tiếng Pháp. So sánh hiện tại và quá khứ, giữ hai i trong étudiions và criiez, kiểm tra faisions.

Tóm tắt

Dùng -ions với nous và -iez với vous. Khi gốc vốn tận cùng bằng i, giữ chữ đó: étudi- + -ions → étudiions, cri- + -iez → criiez. Hai chữ viết đến từ gốc và đuôi.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Hai học viên trưởng thành học cùng nhau bên bàn bếp Pháp nhỏ trong nắng sáng, vở mở hoàn toàn trống, không màn hình.
Nếp sinh hoạt buổi sáng gợi nous étudiions le matin. Minh họa: Atelier
Học trước: thêm i làm đổi thì khi viết
Hiện tạiGốcImparfait
nous parlonsparl-nous parlions
vous parlezparl-vous parliez
nous étudionsétudi-nous étudiions
vous criezcri-vous criiez
nous oublionsoubli-nous oubliions
vous oubliezoubli-vous oubliiez

Aujourd’hui, nous étudions le soir. Avant, nous étudiions le matin.

Giờ chúng tôi học buổi tối. Trước đây chúng tôi thường học buổi sáng.

Dạng hiện tại étudions là từ đúng. Với thói quen quá khứ ở câu thứ hai, cần viết hai chữ i: étudiions. Giữ nguyên tắc đó với crier và oublier. Chữ i đầu thuộc gốc động từ; chữ thứ hai mở đầu đuôi imparfait.

Hai kiểm tra hữu ích ngoài hai chữ i
Động từnous ở imparfaitvous ở imparfait
êtrenous étionsvous étiez
fairenous faisionsvous faisiez
avoirnous avionsvous aviez
mangernous mangionsvous mangiez
commencernous commencionsvous commenciez

Faire giữ gốc viết fais-. Với manger, i đã giữ phụ âm mềm, nên dùng mangions và mangiez. Với commencer, c thường trước i cho commencions và commenciez. Hai i gắn với gốc tận cùng bằng i; không phải thêm chữ cho mọi động từ.

Tại sao nous étudiions có hai chữ i?

Trong mỗi cặp, giữ chủ ngữ và chỉ đổi thì. Sáu chỗ trống đầu kiểm tra gốc tận cùng bằng i. Hai chỗ cuối đổi nhóm động từ, nên kiểm tra gốc viết trước khi thêm đuôi.

1 · Từ hiện tại sang quá khứ

  1. Avant, nous le matin. (nous étudions → imparfait)
  2. À cette époque, vous ensemble. (vous étudiez → imparfait)
  3. Enfants, nous de joie. (nous crions → imparfait)
  4. Vous pour appeler les autres. (vous criez → imparfait)
  5. Nous souvent la date. (nous oublions → imparfait)
  6. Vous les noms. (vous oubliez → imparfait)
  7. Nous attention. (nous faisons → imparfait)
  8. Vous tôt. (vous mangez → imparfait)

Câu 1Không cần tài khoản
Dạng nào có i cuối gốc cộng đuôi imparfait -ions?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

nous étudiions. étudiions kết hợp étudi- với -ions. Dạng ngắn hơn étudions là hiện tại.

Câu 2Không cần tài khoản
Chọn imparfait của faire với vous.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

vous faisiez. Faisiez giữ fais- từ nous faisons và thêm -iez. Faites là hiện tại.