Ghép câu
Ghép câu tương lai gần có đại từ: je vais le faire
Je vais le faire, on va lui dire, tu vas les appeler: chạm các ô để đặt đại từ đúng chỗ với futur proche (aller + động từ nguyên mẫu).
- A2
- 8 sentences to build
- Chạm vào các ô
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
Tương lai gần là aller + động từ nguyên mẫu: je vais manger. Đại từ tân ngữ đứng trước động từ nguyên mẫu, không đứng trước aller: Je vais le manger. Trong phủ định, ne… pas bao quanh aller: Je ne vais pas le manger.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

| Câu | Có đại từ |
|---|---|
| Je vais appeler Marie. | Je vais l'appeler. |
| On va parler au directeur. | On va lui parler. |
| Tu vas acheter les billets ? | Tu vas les acheter ? |
| Je ne vais pas faire la vaisselle. | Je ne vais pas la faire. |
Chạm các từ theo đúng thứ tự. Chạm từ đã đặt để đưa trở lại.
Ngày mai tôi sẽ làm việc đó.
Chúng tôi sẽ nói sự thật với anh ấy.
Tối nay bạn sẽ gọi họ chứ?
Cô ấy sẽ giúp chúng tôi.
Tôi sẽ không xem nó.
Họ sẽ lái xe đến đó.
Chúng tôi sẽ mua hai cái.
Bạn sẽ trả lời tôi chứ?
Đại từ đứng ở đâu trong tương lai gần?
Đại từ thuộc về động từ mà nó làm tân ngữ, và trong je vais le faire, tân ngữ thuộc faire, không phải aller. Quy tắc cũng áp dụng sau pouvoir, vouloir, devoir và savoir: je peux le faire, je veux lui parler. Chỉ trong thì kép, đại từ mới đứng trước trợ động từ: je l'ai fait.
- Je le vais faire.Je vais le faire.
Đại từ đứng trước động từ nguyên mẫu.
- Je vais ne pas le faire.Je ne vais pas le faire.
Ne… pas bao quanh aller.
- On va dire lui.On va lui dire.
Đại từ đứng trước động từ.