Luyện chia động từ
Luyện hành động hằng ngày tiếng Pháp: chọn và chia động từ
Hoàn thành câu sinh hoạt hằng ngày bằng cách chọn đúng động từ tiếng Pháp từ gợi ý tiếng Anh và chia ở hiện tại: se lever, prendre, partir, rentrer.
- A1
- 10 answers
- Kiểm tra tất cả cùng lúc
- Có tính dấu
- Học nội dung này trong vở A1 →
Tóm tắt
Một ngày trong tiếng Pháp xoay quanh khoảng mười hai động từ: se réveiller, se lever, se doucher, s'habiller, prendre le petit-déjeuner, partir, travailler, déjeuner, rentrer, dîner, se coucher. Chọn động từ từ gợi ý tiếng Anh, rồi chia ở hiện tại.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

| Tiếng Việt | Động từ nguyên mẫu tiếng Pháp |
|---|---|
| thức dậy | se réveiller |
| ra khỏi giường | se lever |
| vòi sen | se doucher |
| mặc quần áo | s'habiller |
| rời đi | partir |
| về nhà | rentrer |
| đi ngủ | se coucher |
1 · Chọn và chia động từ
- Le matin, je à six heures et demie. (thức dậy)
- Ensuite, je tout de suite. (ra khỏi giường)
- Mon mari pendant que je prépare le café. (vòi sen)
- Nous le petit-déjeuner ensemble. (ăn (bữa sáng))
- Les enfants très lentement ! (mặc quần áo)
- Je au travail à huit heures. (rời đi)
- Tu à la cantine ? (ăn trưa)
- Le soir, nous vers dix-huit heures. (về nhà)
- On à vingt heures. (ăn tối)
- Je vers vingt-trois heures. (đi ngủ)
Động từ phản thân chỉ sinh hoạt hằng ngày hoạt động thế nào trong tiếng Pháp?
Động từ có đại từ giữ một đại từ phù hợp với chủ ngữ: je me lève, tu te lèves, il se lève, nous nous levons, vous vous levez, ils se lèvent. Trước nguyên âm, me, te, se thành m', t', s': je m'habille. Partir và prendre bất quy tắc: je pars, nous partons; je prends, nous prenons.
- Collègue
Tu te lèves à quelle heure ?
Bạn thức dậy lúc mấy giờ?
- Toi
Je me réveille à six heures et demie, mais je me lève à sept heures !
Tôi thức lúc sáu giờ rưỡi nhưng bảy giờ mới ra khỏi giường!
- Collègue
Et tu pars à quelle heure ?
Thế bạn đi lúc mấy giờ?
- Toi
Je pars à huit heures et je rentre vers dix-huit heures.
Tôi đi lúc tám giờ và về khoảng sáu giờ.
D'habitude, je me lève tôt, mais le dimanche, je fais la grasse matinée.
Thường tôi dậy sớm, nhưng Chủ nhật thì ngủ nướng.
Faire la grasse matinée: ngủ nướng.