Luyện chia động từ

Luyện hành động hằng ngày tiếng Pháp: chọn và chia động từ

Hoàn thành câu sinh hoạt hằng ngày bằng cách chọn đúng động từ tiếng Pháp từ gợi ý tiếng Anh và chia ở hiện tại: se lever, prendre, partir, rentrer.

Tóm tắt

Một ngày trong tiếng Pháp xoay quanh khoảng mười hai động từ: se réveiller, se lever, se doucher, s'habiller, prendre le petit-déjeuner, partir, travailler, déjeuner, rentrer, dîner, se coucher. Chọn động từ từ gợi ý tiếng Anh, rồi chia ở hiện tại.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Một đôi ăn sáng và chuẩn bị đi làm.
Mô tả buổi sáng với prendre le petit-déjeuner và partir. Minh họa: Atelier
Học trước: các động từ chính
Tiếng ViệtĐộng từ nguyên mẫu tiếng Pháp
thức dậyse réveiller
ra khỏi giườngse lever
vòi sense doucher
mặc quần áos'habiller
rời đipartir
về nhàrentrer
đi ngủse coucher

1 · Chọn và chia động từ

  1. Le matin, je à six heures et demie. (thức dậy)
  2. Ensuite, je tout de suite. (ra khỏi giường)
  3. Mon mari pendant que je prépare le café. (vòi sen)
  4. Nous le petit-déjeuner ensemble. (ăn (bữa sáng))
  5. Les enfants très lentement ! (mặc quần áo)
  6. Je au travail à huit heures. (rời đi)
  7. Tu à la cantine ? (ăn trưa)
  8. Le soir, nous vers dix-huit heures. (về nhà)
  9. On à vingt heures. (ăn tối)
  10. Je vers vingt-trois heures. (đi ngủ)

Động từ phản thân chỉ sinh hoạt hằng ngày hoạt động thế nào trong tiếng Pháp?

Động từ có đại từ giữ một đại từ phù hợp với chủ ngữ: je me lève, tu te lèves, il se lève, nous nous levons, vous vous levez, ils se lèvent. Trước nguyên âm, me, te, se thành m', t', s': je m'habille. Partir và prendre bất quy tắc: je pars, nous partons; je prends, nous prenons.

Une journée type
  1. Collègue

    Tu te lèves à quelle heure ?

    Bạn thức dậy lúc mấy giờ?

  2. Toi

    Je me réveille à six heures et demie, mais je me lève à sept heures !

    Tôi thức lúc sáu giờ rưỡi nhưng bảy giờ mới ra khỏi giường!

  3. Collègue

    Et tu pars à quelle heure ?

    Thế bạn đi lúc mấy giờ?

  4. Toi

    Je pars à huit heures et je rentre vers dix-huit heures.

    Tôi đi lúc tám giờ và về khoảng sáu giờ.

D'habitude, je me lève tôt, mais le dimanche, je fais la grasse matinée.

Thường tôi dậy sớm, nhưng Chủ nhật thì ngủ nướng.

Faire la grasse matinée: ngủ nướng.

Câu 1Không cần tài khoản
“Cô ấy mặc quần áo”

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

elle s'habille. Phản thân + lược âm: elle s'habille.

Câu 2Không cần tài khoản
“Chúng tôi đi lúc tám giờ.”

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Nous partons à huit heures.. Partir: nous partons.