Luyện chia động từ
Nói giờ tiếng Pháp: từ đồng hồ đến lời nói hằng ngày
Đổi giờ trên đồng hồ sang tiếng Pháp nói: et quart, et demie, moins le quart, midi và minuit. Gõ đáp án rồi kiểm tra ngay.
- A1
- 14 answers
- Kiểm tra tất cả cùng lúc
- Có tính dấu
- Học nội dung này trong vở A1 →
Tóm tắt
Nói Il est + giờ + heure(s): Il est trois heures. Thêm phút sau giờ, et quart (hơn mười lăm), et demie (rưỡi) hoặc moins le quart (kém mười lăm). Trưa là midi, nửa đêm là minuit. Lịch trình dùng hệ 24 giờ: dix-huit heures trente.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

| Đồng hồ | Tiếng Pháp hằng ngày | Tiếng Pháp theo hệ 24 giờ |
|---|---|---|
| 3:00 | trois heures | quinze heures |
| 3:15 | trois heures et quart | quinze heures quinze |
| 3:30 | trois heures et demie | quinze heures trente |
| 3:45 | quatre heures moins le quart | quinze heures quarante-cinq |
| 12:00 | midi / minuit | douze heures / zéro heure |
1 · Tiếng Pháp nói hằng ngày (12 giờ)
- 7:00
- 8:15
- 9:30
- 10:45
- 1:10
- 4:50
- 12:30 (ban ngày)
- 6:20
2 · Trong câu
- Le film commence à (20:00). (8 giờ tối, hệ 24 giờ)
- Le train part à (17:15). (hệ 24 giờ)
- On mange à (12:00). (trưa)
- Je me lève à (6:30). (hằng ngày)
- Le magasin ferme à (19:00). (hệ 24 giờ)
- Rendez-vous à (2:45). (hằng ngày)
Nói giờ bằng tiếng Pháp thế nào?
- Une heure là giống cái, nên 1:00 là une heure, không phải un heure.
- Sau midi và minuit, không có heures: midi dix. Nhiều người nói midi et demi; midi et demie cũng được chấp nhận.
- Giờ chính thức (tàu, rạp phim, truyền hình) không bao giờ dùng et quart hoặc moins: họ nói quinze heures quarante-cinq.
- Để hỏi: Quelle heure est-il ? hoặc thân mật hơn, Il est quelle heure ?
- Amie
On se retrouve à quelle heure ?
Mấy giờ mình gặp nhau?
- Toi
Vers sept heures et demie, ça te va ?
Khoảng bảy giờ rưỡi có tiện cho bạn không?
- Amie
Un peu plus tard ? Je finis à sept heures et quart.
Muộn hơn chút được không? Tôi xong lúc bảy giờ mười lăm.
- Toi
D'accord, alors huit heures moins le quart devant le cinéma.
Được, vậy tám giờ kém mười lăm ngoài rạp chiếu phim.
Bạn bè thường dùng cách nói giờ hằng ngày; trên vé hay thiệp mời bạn sẽ đọc hệ 24 giờ, thường viết 19h45. Đọc to 19h45 là dix-neuf heures quarante-cinq. Vers nghĩa là “khoảng”, pile nghĩa là “đúng”: à huit heures pile.