Luyện chia động từ

Luyện mô tả tiếng Pháp: tả người bằng hai tính từ

Kết hợp hai tính từ với être, et và cho chúng hòa hợp: il est grand et brun, elles sont petites et sportives. Gõ đáp án có kiểm tra.

Tóm tắt

Dùng chủ ngữ + être + tính từ et tính từ: Il est grand et brun. Cả hai tính từ hòa hợp với người: Elle est grande et brune, Ils sont grands et bruns, Elles sont grandes et brunes.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Hai chị/em họ thích thể thao trò chuyện trong công viên cạnh một cậu bé nhỏ tuổi hơn cầm bóng.
Mô tả hai chị/em họ là grandes et sportives. Minh họa: Atelier
Học trước: sự hòa hợp
giống đựcgiống cái
số ítpetit, sportif, gentilpetite, sportive, gentille
số nhiềupetits, sportifs, gentilspetites, sportives, gentilles

1 · Kết hợp: thêm cả hai tính từ đúng dạng

  1. Marc : grand + sympa → Il est . (giống đực, số ít)
  2. Léa : petit + drôle → Elle est . (giống cái, số ít)
  3. Paul et Hugo : sportif + timide → Ils sont . (giống đực, số nhiều)
  4. Ana et Sofia : brun + bavard → Elles sont . (giống cái, số nhiều)
  5. Ma mère : gentil + patient → Elle est . (giống cái, số ít)
  6. Mon frère : sérieux + calme → Il est . (giống đực, số ít)
  7. Mes sœurs : sérieux + curieux → Elles sont . (giống cái, số nhiều)
  8. Le prof : vieux + gentil → Il est . (giống đực, số ít)

Mô tả một người bằng hai tính từ tiếng Pháp thế nào?

  • Đa số tính từ thêm -e cho giống cái và -s cho số nhiều.
  • Tính từ đã kết thúc bằng -e không đổi ở giống cái: drôle, sympa, calme, timide.
  • -eux thành -euse: sérieux → sérieuse; -if thành -ive: sportif → sportive.
  • Gentil gấp đôi l: gentille. Vieux thành vieille.
Qui est-ce ?
  1. Ami

    C'est qui, sur la photo ?

    Ai trong ảnh vậy?

  2. Toi

    Ce sont mes cousines. Elles sont grandes et très sportives.

    Đó là chị/em họ tôi. Họ cao và rất thích thể thao.

  3. Ami

    Et le garçon ?

    Còn cậu bé?

  4. Toi

    C'est mon petit frère. Il est timide mais très drôle.

    Đó là em trai tôi. Em ấy nhút nhát nhưng rất hài hước.

Để thêm tính từ thứ ba, dùng dấu phẩy: Elle est grande, brune et très drôle. Để đối lập, dùng mais: Il est timide mais très gentil. Khi mô tả ngoại hình, tiếng Pháp thường dùng avoir: Elle a les cheveux longs et les yeux verts.

Câu 1Không cần tài khoản
“Họ (nữ) tốt bụng và kiên nhẫn.”

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Elles sont gentilles et patientes.. Cả hai tính từ ở giống cái số nhiều.

Câu 2Không cần tài khoản
Giống cái của sportif:

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

sportive. Tính từ đuôi -if thành -ive: sportive, active.