Thẻ ghi nhớ

Từ vựng trái cây tiếng Pháp: 20 thẻ hình cho tiệm rau quả

Học hai mươi tên trái cây tiếng Pháp cùng mạo từ qua thẻ hình, rồi mua theo cân, theo quả hoặc theo hộp nhỏ.

Tóm tắt

Đa số tên trái cây kết thúc bằng -e là giống cái (la pomme, la poire, la fraise), nhưng không phải tất cả: le raisin, le citron, l'ananas (m.) và le melon là giống đực. Học mỗi loại cùng mạo từ, rồi mua với un kilo de…, une barquette de… hoặc trois….

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Các thùng trái cây và biển giá viết tay bằng tiếng Pháp ngoài tiệm rau quả ở Paris.
Cửa hàng bán rau quả tươi gọi là un primeur. Ảnh: Nathan Cima, giấy phép Unsplash qua Unsplash

Thẻ hình: chạm trái cây rồi tự kiểm tra

Toàn bộ thẻ

All 20 cards, with an example each

Bộ 1

  • la pommequả táoJe prends un kilo de pommes.
  • la poirelêLes poires sont bien mûres.
  • la bananechuốiUne banane pour le goûter.
  • l'orange (f.)camJe voudrais six oranges.
  • le citronchanh vàngUn citron pour le poisson.
  • la fraisedâu tâyUne barquette de fraises, s'il vous plaît.
  • la cerisequả anh đàoLes cerises arrivent en juin.

Bộ 2

  • le raisinnhoLe raisin blanc est sucré.
  • la pêcheđàoCes pêches sont très juteuses.
  • l'abricot (m.)mơUn kilo d'abricots pour la confiture.
  • la prunemậnLes prunes sont un peu acides.
  • le melondưa lướiLe melon est à deux euros.
  • la pastèquedưa hấuUne demi-pastèque, c'est possible ?
  • l'ananas (m.)dứaL'ananas vient de loin.

Bộ 3

  • la framboisemâm xôiLes framboises sont fragiles.
  • le kiwikiwiUn kiwi au petit-déjeuner.
  • la manguexoàiLa mangue est mûre ?
  • la clémentinequýt clementineDes clémentines en hiver.
  • la myrtilleviệt quấtUn pot de myrtilles.
  • la noix de cocodừaLa noix de coco est dure à ouvrir.

Trái cây bán theo cách nào trong cửa hàng Pháp?

Lượng ở chợ
Tiếng PhápTiếng ViệtVí dụ
un kilo demột cânun kilo de pommes
une livre denửa cân (500 g)une livre de cerises
une barquette demột hộp nhỏune barquette de fraises
une grappe demột chùm (nho)une grappe de raisin
à la piècebán từng quảLes mangues sont à la pièce.

Sau lượng, de giữ dạng ngắn: un kilo de pommes, không dùng un kilo des pommes. Trước nguyên âm thành d': un kilo d'abricots. Une livre ở đây không phải bảng Anh: tại chợ, nó nghĩa là 500 gam.

  • un kilo des fraisesun kilo de fraises

    Sau từ chỉ lượng, dùng de đơn thuần.

  • le orangel'orange

    Trước nguyên âm, le và la thành l'. Học dưới dạng une orange để nhớ giống.

  • les raisins (cho một chùm)du raisin / une grappe de raisin

    Tiếng Pháp xem nho là danh từ khối: j'achète du raisin.

Câu 1Không cần tài khoản
Trái cây nào là giống đực?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

le citron. Citron là giống đực. Nhiều tên trái cây đuôi -e là giống cái, vì thế nên học riêng le citron.

Câu 2Không cần tài khoản
Bạn muốn một hộp mâm xôi.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

une barquette de framboises. Trái cây mềm nhỏ đựng trong barquette. Grappe dùng cho nho, còn des không đúng sau lượng.

Câu 3Không cần tài khoản
Une livre de cerises là…

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

khoảng 500 g anh đào. Ở chợ, une livre là nửa cân. Un livre (giống đực) là quyển sách.