Luyện chia động từ

Phủ định thì kép tiếng Pháp: đặt pas sau trợ động từ

Luyện je n’ai pas compris với avoir, être và đại từ tân ngữ. Rồi đặt jamais, rien, personne và aucune trong câu quá khứ đầy đủ.

Tóm tắt

Trong thì kép, đặt pas sau trợ động từ đã chia: Je n’ai pas compris. Với être, cùng cấu trúc cho Elle n’est pas venue. Đại từ tân ngữ giữ trước trợ động từ: Je ne lui ai pas répondu.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Một người kiểm tra hòm thư trống cạnh nhà.
Hòm thư trống tạo bối cảnh cho je n’ai rien reçu. Minh họa: Atelier
Học trước: mỗi từ phủ định có vị trí riêng
Ý nghĩaMẫuVí dụ
khôngne + trợ động từ + pas + phân từJe n’ai pas répondu.
không bao giờne + trợ động từ + jamais + phân từJe n’ai jamais répondu.
không gìne + trợ động từ + rien + phân từJe n’ai rien reçu.
không aine + trợ động từ + phân từ + personneJe n’ai rencontré personne.
không tin nhắn nàone + trợ động từ + phân từ + aucun messageJe n’ai reçu aucun message.

Tìm trợ động từ đã chia trước: ai, as, a, avons, avez, ont hoặc dạng của être. Nó mang thì và ngôi. Phân từ giữ sau pas, jamais hoặc rien làm tân ngữ. personne làm tân ngữ và cụm danh từ aucun message theo sau phân từ trong các mẫu này.

  • Je n’ai compris pas.Je n’ai pas compris.

    Pas sau trợ động từ ai, trước compris.

  • Elle n’a personne rencontré.Elle n’a rencontré personne.

    personne làm tân ngữ theo sau phân từ trong mẫu này.

Phủ định giữ nguyên quy tắc hòa hợp phân từ. Với être, chủ ngữ giống cái cho venue; chủ ngữ giống cái số nhiều cho restées. Trong Nous ne les avons pas invités, les là tân ngữ trực tiếp trước động từ chỉ khách nam nên invités ở số nhiều.

1 · Thêm từ phủ định thiếu

  1. Je n’ai compris la question. (không)
  2. Nous n’avons utilisé ce logiciel. (không bao giờ)
  3. Elle n’a oublié. (không gì)
  4. Tu n’as rencontré . (không ai)
  5. Ils n’ont reçu message. (không có; message là giống đực)
  6. Vous n’avez reçu réponse. (không có; réponse là giống cái)

2 · Giữ đại từ và sự hòa hợp

  1. Je ne lui ai répondu. (không; lui giữ trước ai)
  2. Nous ne les avons invités. (không; les chỉ khách nam)
  3. Lina n’est pas hier. (venir; Lina là phụ nữ)
  4. Les invitées ne sont pas longtemps. (rester; mọi khách đều là phụ nữ)

Câu 1Không cần tài khoản
Chọn câu phủ định đúng thứ tự.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Je ne lui ai pas répondu.. Giữ lui trước ai, ne trước đại từ và pas sau trợ động từ.

Câu 2Không cần tài khoản
Câu nào nói “Tôi không hiểu gì”?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

Je n’ai rien compris.. Rien nghĩa là không gì. Pas tout là không phải tất cả, vẫn có thể hiểu một phần.

Câu 3Không cần tài khoản
Hoàn thành câu với tân ngữ phủ định.Je n’ai vu ___ à la réunion.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

personne. personne làm tân ngữ theo sau vu: người nói không thấy ai ở cuộc họp.