Luyện chia động từ
Phủ định thì kép tiếng Pháp: đặt pas sau trợ động từ
Luyện je n’ai pas compris với avoir, être và đại từ tân ngữ. Rồi đặt jamais, rien, personne và aucune trong câu quá khứ đầy đủ.
- A2
- 10 answers
- Kiểm tra tất cả cùng lúc
- Có tính dấu
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
Trong thì kép, đặt pas sau trợ động từ đã chia: Je n’ai pas compris. Với être, cùng cấu trúc cho Elle n’est pas venue. Đại từ tân ngữ giữ trước trợ động từ: Je ne lui ai pas répondu.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

| Ý nghĩa | Mẫu | Ví dụ |
|---|---|---|
| không | ne + trợ động từ + pas + phân từ | Je n’ai pas répondu. |
| không bao giờ | ne + trợ động từ + jamais + phân từ | Je n’ai jamais répondu. |
| không gì | ne + trợ động từ + rien + phân từ | Je n’ai rien reçu. |
| không ai | ne + trợ động từ + phân từ + personne | Je n’ai rencontré personne. |
| không tin nhắn nào | ne + trợ động từ + phân từ + aucun message | Je n’ai reçu aucun message. |
Tìm trợ động từ đã chia trước: ai, as, a, avons, avez, ont hoặc dạng của être. Nó mang thì và ngôi. Phân từ giữ sau pas, jamais hoặc rien làm tân ngữ. personne làm tân ngữ và cụm danh từ aucun message theo sau phân từ trong các mẫu này.
- Je n’ai compris pas.Je n’ai pas compris.
Pas sau trợ động từ ai, trước compris.
- Elle n’a personne rencontré.Elle n’a rencontré personne.
personne làm tân ngữ theo sau phân từ trong mẫu này.
Phủ định giữ nguyên quy tắc hòa hợp phân từ. Với être, chủ ngữ giống cái cho venue; chủ ngữ giống cái số nhiều cho restées. Trong Nous ne les avons pas invités, les là tân ngữ trực tiếp trước động từ chỉ khách nam nên invités ở số nhiều.
1 · Thêm từ phủ định thiếu
- Je n’ai compris la question. (không)
- Nous n’avons utilisé ce logiciel. (không bao giờ)
- Elle n’a oublié. (không gì)
- Tu n’as rencontré . (không ai)
- Ils n’ont reçu message. (không có; message là giống đực)
- Vous n’avez reçu réponse. (không có; réponse là giống cái)
2 · Giữ đại từ và sự hòa hợp
- Je ne lui ai répondu. (không; lui giữ trước ai)
- Nous ne les avons invités. (không; les chỉ khách nam)
- Lina n’est pas hier. (venir; Lina là phụ nữ)
- Les invitées ne sont pas longtemps. (rester; mọi khách đều là phụ nữ)