Luyện chia động từ
Luyện cách diễn đạt nghĩa vụ bằng tiếng Pháp: đổi il faut thành tu dois hoặc vous devez
Viết lại quy định khẳng định và điều cấm với tu dois hoặc vous devez. Mười hai câu chuyển đổi tiếng Pháp giúp giữ rõ chỉ dẫn, ngôi và nghĩa phủ định.
- A2
- 12 answers
- Kiểm tra tất cả cùng lúc
- Có tính dấu
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
Một quy định chung với il faut trở thành tu dois khi nói với một người thân quen, hoặc vous devez khi nói với một nhóm hay một người theo cách lịch sự. Điều cấm với il ne faut pas trở thành tu ne dois pas hoặc vous ne devez pas. Giữ nguyên động từ nguyên mẫu và ý nghĩa của quy định.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

| Quy định chung | Một người bạn | Một nhóm |
|---|---|---|
| Il faut patienter. | Tu dois patienter. | Vous devez patienter. |
| Il ne faut pas insister. | Tu ne dois pas insister. | Vous ne devez pas insister. |
il trong il faut không chỉ một người nào. Chọn tu hoặc vous là xác định người nghe phải hành động. Trong bài tập này, các quy định phủ định mang nghĩa “không được”: một hành động bị cấm. “Bạn không cần phải” có nghĩa khác, thường được diễn đạt bằng tu n’es pas obligé de hoặc vous n’êtes pas obligés de.
Il faut se présenter. → Tu dois te présenter.
Bạn cần phải giới thiệu bản thân. → Bạn phải giới thiệu bản thân.
Đại từ phản thân thay đổi để phù hợp với người nghe.
Viết lại toàn bộ quy định theo người nghe đã cho. Giữ mọi cụm chỉ thời gian. Với động từ nguyên mẫu phản thân, dùng te sau tu dois và vous sau vous devez. Trước nguyên âm, te trở thành t’, như trong t’inscrire.
1 · Nói với một người bạn bằng tu
- Il faut arriver à l’heure. → (Bắt đầu bằng Tu dois.)
- Il faut prévenir avant midi. → (Giữ thời hạn.)
- Il ne faut pas parler pendant l’exercice. → (Đây là điều cấm.)
- Il faut se présenter au début. → (Đổi đại từ phản thân.)
- Il ne faut pas s’absenter sans prévenir. → (Dùng t’ trước nguyên âm.)
- Il faut répondre avant vendredi. → (Giữ avant vendredi.)
2 · Nói với một nhóm bằng vous
- Il faut respecter les autres. → (Bắt đầu bằng Vous devez.)
- Il ne faut pas interrompre. → (Giữ ne … pas bao quanh devez.)
- Il faut se préparer avant de commencer. → (vous thứ hai là đại từ phản thân.)
- Il ne faut pas arriver après neuf heures. → (Giữ thời điểm không được phép đến.)
- Il faut s’inscrire avant lundi. → (Vous giữ nguyên trước inscrire.)
- Il ne faut pas se moquer des autres. → (Giữ des autres.)