Trò chơi phân loại
Bạn thấy thế nào? Phân loại cảm xúc tiếng Pháp thành tích cực, tiêu cực và trung tính
Content, triste, stressé, calme, fâché, fier, ennuyé: phân loại mười sáu từ cảm xúc tiếng Pháp, rồi dùng với je suis, je me sens và j'ai.
- A1
- 16 words to sort
- 3 boxes
- Nhấn để chơi
- Học nội dung này trong vở A1 →
Tóm tắt
Mô tả cảm xúc bằng je suis + tính từ (je suis content), je me sens + tính từ (je me sens seul) hoặc j'ai + danh từ (j'ai peur). Tính từ có sự hòa hợp: contente, stressée, fière cho phụ nữ.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Chạm vào một từ, rồi ô tương ứng.
Nói cảm xúc của mình bằng tiếng Pháp thế nào?
| Mẫu | Ví dụ |
|---|---|
| je suis + adj. | Je suis inquiet / inquiète. |
| je me sens + adj. | Je me sens fatigué(e). |
| j'ai + noun | J'ai peur. J'ai honte. |
| ça me rend + adj. | Ça me rend triste. |
Dạng giống cái thay đổi: inquiet → inquiète, jaloux → jalouse, fier → fière, heureux → heureuse. Je me sens nhẹ nhàng và riêng tư hơn je suis: je me sens un peu seul (tôi thấy hơi cô đơn). Còn ça me rend triste nghĩa là "điều đó làm tôi buồn".
Je suis déçu, le concert est annulé.
Tôi thất vọng, buổi hòa nhạc bị hủy.
Cette chanson me rend heureuse.
Bài hát này làm tôi vui.
- Ami
Alors, comment tu te sens ?
Thế bạn cảm thấy thế nào?
- Toi
Je suis soulagée, mais un peu inquiète pour le résultat.
Tôi nhẹ nhõm, nhưng hơi lo kết quả.
- Ami
Tu peux être fière de toi !
Bạn có thể tự hào về mình!
- Je suis peur.J'ai peur.
Nỗi sợ dùng avoir.
- Elle est inquiet.Elle est inquiète.
Sự hòa hợp ở giống cái.