Tìm lỗi sai

Tìm lỗi sai: avoir hay être trong cách nói hằng ngày

J'ai faim, không phải je suis faim. Chạm vào từ sai trong tám câu mà người nói tiếng Anh dùng être thay cho avoir, rồi học danh sách đầy đủ.

Tóm tắt

Nhiều trạng thái dùng "to be" trong tiếng Anh lại dùng avoir trong tiếng Pháp: j'ai faim, j'ai soif, j'ai froid, j'ai chaud, j'ai peur, j'ai raison, j'ai sommeil và tuổi: j'ai trente ans. Nói je suis faim là lỗi phổ biến nhất của người mới học.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Cha hoặc mẹ múc súp và rót nước cho con tại bàn ăn gia đình.
Đứa trẻ đói bụng nói j’ai faim. Minh họa: Atelier

Chạm vào từ sai

Chạm vào từ sai trong mỗi câu.

  1. Cô ấy hai mươi tuổi.

  2. Chúng tôi đói rồi, ăn nhé?

  3. Bạn nói đúng, đắt quá.

  4. Bọn trẻ sợ con chó.

  5. Đóng cửa sổ đi, trời lạnh.

  6. Tôi buồn ngủ, tôi đi ngủ đây.

  7. Bạn có cần giúp không?

  8. Anh ấy đau đầu.

Những cách nói tiếng Pháp hằng ngày nào dùng avoir thay cho être?

Avoir ở chỗ tiếng Anh dùng "be"
Tiếng PhápTiếng Việt
avoir faim / soifđói / khát
avoir chaud / froidthấy nóng / lạnh (người)
avoir peur (de)sợ
avoir raison / tortđúng / sai
avoir sommeilbuồn ngủ
avoir … ans… tuổi
avoir hontexấu hổ

Những cách nói này mô tả thứ bạn có (cơn đói, nỗi sợ, số năm tuổi) thay vì trạng thái bạn là. Chỉ vài trạng thái dùng être: être fatigué, être malade, être content, être en retard. Học các cụm với avoir thành khối, bạn sẽ hết mắc lỗi.

À la maison
  1. Enfant

    Maman, je suis faim !

    Mẹ ơi, con đói!

  2. Mère

    On dit « j'ai faim », mon chéri.

    Mình nói "j'ai faim" nhé, con yêu.

  3. Enfant

    J'ai faim ! Et j'ai soif aussi !

    Con đói! Và khát nữa!

Câu 1Không cần tài khoản
"Tôi đúng."

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

J'ai raison.. Avoir raison là cụm cố định.

Câu 2Không cần tài khoản
Từ nào dùng être?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

être fatigué. Mệt dùng être; đói và sợ dùng avoir.