Un avis en quatre repères
1 · Quan điểm: bạn đề nghị gì?
Ghi lựa chọn bạn có thể bảo vệ. Ở đây, lựa chọn là thử chương trình.
Je serais favorable à un essai.Tôi sẽ ủng hộ thử nghiệm.
2 · Lý do: vì sao chọn vậy?
Nêu lợi ích mong đợi. Gắn với đóng góp cư dân.
Cette émission pourrait faire entendre des expériences locales.Chương trình có thể giúp trải nghiệm địa phương được lắng nghe.
3 · Ví dụ: điều đó có thể thế nào?
Dùng par exemple và giữ đóng góp có thể có ở thức điều kiện.
Une habitante pourrait présenter un lieu qu’elle connaît bien.Một cư dân có thể giới thiệu nơi cô biết rõ.
4 · Điều kiện: cần bố trí gì?
Trả lời câu hỏi hỗ trợ còn ngỏ trong đề xuất.
Il faudrait aider les participants à préparer leur première intervention.Người tham gia cần được giúp chuẩn bị phần đầu tiên.
