Đáp lại ý kiến phản đối bằng tiếng Pháp B1: điều chỉnh đề xuất đi bảo tàng
Xử lý hai phản đối chuyến thăm bảo tàng buổi tối. Học khi nào giữ đề xuất có giới hạn, khi nào đổi và cách giải thích khác biệt.
Tóm tắt
Trước tiên nêu điều phản đối chất vấn: lợi ích, bằng chứng hay điều kiện của đề xuất. Chấp nhận ý đúng rồi giải thích hệ quả với kế hoạch. Lợi ích có giới hạn vẫn có thể ủng hộ thử nghiệm; thiếu điều kiện thiết yếu có thể buộc đổi kế hoạch.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Je serais favorable à une visite en soirée à titre d’essai, si l’équipe pouvait l’organiser. Certaines personnes ne peuvent pas venir l’après-midi. Cet horaire leur donnerait une autre possibilité.
Tôi sẽ ủng hộ thử tham quan tối nếu nhóm tổ chức được. Một số người không đến chiều được. Giờ này cho họ lựa chọn khác.
Quan điểm có hai phần: lợi ích có thể có cho một số người và điều kiện tổ chức.
Khám phá bảo tàng trước khi bàn chuyến thăm
Tìm:

Đáp phản đối trong thi nói DELF B1 thế nào?
- Partenaire
Même le soir, certaines personnes ne pourront pas venir. Votre proposition ne règle donc pas tout.
Dù buổi tối, một số người vẫn không đến được. Vậy đề xuất không giải quyết hết.
- Bạn
C’est vrai, cet horaire ne conviendra pas à tout le monde. Il pourrait toutefois aider certaines personnes qui travaillent l’après-midi. On pourrait faire un essai, puis demander aux participants si l’horaire leur convient.
Đúng: giờ này không hợp mọi người. Tuy nhiên, có thể giúp một số người làm buổi chiều. Ta có thể thử rồi hỏi giờ có phù hợp với người tham gia không.
| Bước | Từ cần chú ý | Tác dụng |
|---|---|---|
| Chấp nhận giới hạn | C’est vrai | Công nhận một số người vẫn không dự được. |
| Giữ lợi ích hẹp hơn | Il pourrait toutefois aider certaines personnes | Giữ nhận định về một số người. |
| Gợi ý kiểm tra | On pourrait faire un essai | Đề xuất thử và lấy phản hồi; kết quả đến sau. |
Phản đối 2: không ai trực lễ tân được
- Partenaire
Personne dans l’équipe n’est disponible pour accueillir les visiteurs le soir.
Không ai trong nhóm rảnh đón khách buổi tối.
- Bạn
Dans ce cas, il faut revoir le projet. Je proposais un essai si l’équipe pouvait l’organiser. Cherchons un autre créneau avec elle.
Vậy cần nghĩ lại dự án. Tôi đề nghị thử nếu nhóm tổ chức được. Hãy cùng họ tìm giờ khác.
Phản đối đầu thu hẹp lợi ích; phản đối thứ hai làm mất điều kiện nhân sự. Câu đáp đổi vì thông tin mới tác động phần khác của đề xuất. Chỉ ra liên hệ đó khi xem lại trả lời.