Luyện chia động từ

Marcher và courir: đi bộ, chạy và luyện thì hiện tại

Luyện marcher và courir ở thì hiện tại. Học cụm chỉ đường đi, aller à pied và marcher mang nghĩa “hoạt động”, rồi hoàn thành dạng động từ và câu ngắn.

Tóm tắt

Marcher nghĩa là đi bộ; courir nghĩa là chạy. Nói Je marche jusqu’à la gare để chỉ đi bộ đến ga và Je cours pour attraper le bus để chỉ chạy cho kịp xe buýt. Với thiết bị, marcher nghĩa là hoạt động: Mon téléphone marche.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Một người đi bộ và một người chạy bộ theo lối ven sông hướng đến cầu.
Lối đi tạo bối cảnh cho marcher và courir. Minh họa: Atelier
Học trước: thì hiện tại
Chủ ngữmarchercourir
jemarchecours
tumarchescours
il / elle / onmarchecourt
nousmarchonscourons
vousmarchezcourez
ils / ellesmarchentcourent

Marcher theo mẫu -er có quy tắc. Courir có nous courons, không có -iss-. Chú ý chữ cuối trong je cours và il court. Động từ nguyên mẫu là courir, nhưng dạng hiện tại sau vous là courez.

Bạn đang đi đâu?

Bạn dùng marcher và courir với địa điểm như thế nào?

marcher dans le parcđi bộ trong công viên

Trọng tâm: nơi diễn ra việc đi bộ

Je marche dans le parc après le travail.
Tôi đi bộ trong công viên sau giờ làm.

courir jusqu’au pontchạy đến tận cầu

Trọng tâm: điểm kết thúc

Nous courons jusqu’au pont.
Chúng tôi chạy đến tận cầu.

courir pour attraper le buschạy để bắt xe buýt

Trọng tâm: lý do ai đó chạy

Elle court pour attraper le bus.
Cô ấy chạy để bắt xe buýt.

Je vais au travail à pied.

Tôi đi bộ đi làm.

Aller à pied nghĩa là đi bộ. Đó là một cách nói hằng ngày khác về đi bộ đến đâu.

Deux sens de marcher
  1. Lou

    On marche jusqu’au parc ?

    Chúng ta đi bộ đến công viên nhé?

  2. Max

    Oui. Je prends mon téléphone pour trouver le chemin.

    Ừ. Tôi sẽ mang điện thoại để tìm đường.

  3. Lou

    Il marche maintenant ?

    Giờ điện thoại hoạt động chưa?

  4. Max

    Oui, il marche très bien.

    Rồi, hoạt động rất tốt.

Bây giờ viết các dạng

Điền từng dạng ở thì hiện tại. Trong câu, dùng động từ ở gợi ý. Chủ ngữ thay đổi nhưng cụm chỉ đường đi giữ nguyên. Với điện thoại, chọn cùng động từ dùng cho đi bộ: chủ ngữ khiến nó mang nghĩa “hoạt động”.

1 · Courir: sáu dạng hiện tại

  • je
  • tu
  • il / elle / on
  • nous
  • vous
  • ils / elles

2 · Đi bộ, chạy hay hoạt động

  1. Nous jusqu’au parc. (marcher)
  2. Elle pour attraper le bus. (courir)
  3. Vous le long du canal. (courir)
  4. Les enfants avec leurs parents. (marcher)
  5. Mon téléphone très bien. (marcher)
  6. Tu jusqu’au pont. (courir)