Luyện chia động từ

Quá khứ phân từ bất quy tắc tiếng Pháp: 16 câu luyện tập

Luyện pris, fait, vu và écrit, rồi dùng các phân từ bất quy tắc trong tám câu hoàn chỉnh. Kiểm tra dấu, trợ động từ và sự hòa hợp với venue.

Tóm tắt

Học phân từ cùng một cụm từ dùng được ngay: prendre → pris → j’ai pris le train. Trong passé composé, đặt nó sau trợ động từ phù hợp: j’ai vu, nous avons fait, elle est venue. Hoàn thành tám dạng từ và tám câu bên dưới; dấu cũng được tính.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Một phụ nữ đến gặp hai người bạn trên sân ga ở Pháp, mang túi trơn; phía sau là tàu đang đỗ, không có biển chữ hay đồng hồ.
Léa est venue avec nous đặt phân từ vào một cụm từ dùng được ngay. Minh họa: Atelier
Giữ nguyên cả dạng từ, kể cả tiền tố
Động từPhân từĐộng từ liên quan
prendreprisapprendre → appris ; comprendre → compris
mettremispermettre → permis ; promettre → promis
ouvrirouvertoffrir → offert

1 · Viết quá khứ phân từ của từng động từ

  • prendre
  • faire
  • voir
  • écrire
  • lire
  • boire
  • dire
  • mettre

2 · Điền quá khứ phân từ vào mỗi câu

  1. Tu as une nouvelle expression. (apprendre)
  2. Nous avons la question. (comprendre)
  3. J’ai la fenêtre. (ouvrir)
  4. J’ai changer de train. (devoir)
  5. Vous avez mon message ? (recevoir)
  6. Léa est avec nous. (venir · hòa hợp với Léa)
  7. Nous avons malades pendant le voyage. (être)
  8. Elles ont peur. (avoir)

Tiếng Pháp có những quá khứ phân từ bất quy tắc nào?

Chữ cuối thuộc về từng dạng từ: pris và mis kết thúc bằng s; fait, dit và écrit kết thúc bằng t; vu, lu và bu không có cả hai. Chỉ nhìn đuôi động từ nguyên mẫu thì khó đoán đúng: ouvrir thành ouvert, còn finir thành fini.

Phân từ bất quy tắc đi với avoir hay être?

Léa est venue avec nous.

Léa đã đến cùng chúng tôi.

Venir dùng être. Phân từ hòa hợp với Léa nên venu thành venue.

Léa a eu peur, puis elle a été malade.

Léa đã hoảng sợ, rồi bị ốm.

Avoir và être đều dùng avoir ở thì passé composé của chính chúng: a eu, a été. Chủ ngữ giống cái không làm thêm đuôi ở đây.

Với avoir, phân từ hòa hợp với tân ngữ trực tiếp đứng trước nó. Trong bài tập, tân ngữ đứng sau phân từ, như trong tu as appris une expression, nên giữ dạng cơ bản. So sánh l’expression que tu as apprise: tân ngữ giống cái nay đứng trước as apprise.

Hai dấu nhỏ cần giữ

  • J’ai du partir.J’ai dû partir.

    Quá khứ phân từ giống đực số ít của devoir là dû, có dấu mũ. Động từ tiếp theo, partir, giữ dạng động từ nguyên mẫu.

  • Vous avez recu mon message ?Vous avez reçu mon message ?

    Giữ dấu móc dưới trong reçu. Dấu này giữ âm /s/ trước u.

Thử lại phần điền câu với một chủ ngữ khác. Vous avez reçu mon message ? thành Tu as reçu mon message ? Trợ động từ thay đổi; reçu giữ nguyên trong hai câu này. Với venir, kiểm tra cả hai phần: Léa est venue thành Léa et Nora sont venues.