Luyện chia động từ

Fasse, aille, puisse: luyện thức giả định (subjonctif) bất quy tắc

Luyện faire, aller và pouvoir ở thức giả định (subjonctif) hiện tại: mười tám dạng, sáu chỗ trống trong câu và tìm hiểu kỹ allions, alliez.

Tóm tắt

Dùng fasse cho faire, aille cho aller và puisse cho pouvoir sau cụm mở cần thức giả định (subjonctif): Il faut qu’on fasse attention. Với nous và vous, aller đổi thành allions và alliez.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Hai người trưởng thành cùng cẩn thận mang một bát gốm dễ vỡ qua xưởng ở Pháp.
Il faut que nous fassions attention diễn tả sự cần cẩn thận. Minh họa: Atelier

Học trước: hai gốc cố định và một gốc tách đôi

Bảng tra thức giả định (subjonctif) hiện tại
Chủ ngữfaireallerpouvoir
je / j’fasseaillepuisse
tufassesaillespuisses
il / elle / onfasseaillepuisse
nousfassionsallionspuissions
vousfassiezalliezpuissiez
ils / ellesfassentaillentpuissent

Il faut que nous fassions attention.

Chúng ta cần cẩn thận.

Faire giữ fass- cho mọi chủ ngữ. Dạng thức trần thuật hiện tại nous faisons dùng gốc khác.

Je souhaite que nous puissions travailler ensemble.

Tôi mong chúng ta có thể cùng làm việc.

Pouvoir giữ puiss-. Hành động theo sau giữ dạng động từ nguyên mẫu: travailler.

Il faut que vous alliez chez Léa.

Bạn cần đến nhà Léa.

Aller dùng all- với nous và vous. Điểm đến giữ giới từ thông thường, chez.

  • Il faut que nous faisions attention.Il faut que nous fassions attention.

    Faisions là imparfait. Mệnh đề chỉ sự cần thiết này cần fassions ở thức giả định (subjonctif).

  • Je souhaite que tu puisses de venir.Je souhaite que tu puisses venir.

    Pouvoir đi ngay với động từ nguyên mẫu: puisse venir, puisses venir, puissions venir.

Các dạng thức giả định (subjonctif) của faire, aller và pouvoir là gì?

Cụm mở làm thay đổi dạng động từ
Lời trần thuậtMong muốn hoặc nhu cầu
Elle fait attention.Il faut qu’elle fasse attention.
Elle va mieux.Je souhaite qu’elle aille mieux.
Elle peut venir.Je souhaite qu’elle puisse venir.

Ở cột trái, người nói nêu điều đang diễn ra: cô ấy cẩn thận, thấy khỏe hơn hoặc có thể đến. Cột phải nêu nhu cầu hay mong muốn về tình huống ấy. Il faut que mở đầu điều cần xảy ra; je souhaite que mở đầu điều người nói mong xảy ra. Chủ ngữ vẫn là elle trong từng cặp. Chỉ cụm mở và dạng được chia thay đổi. Với pouvoir, venir giữ dạng động từ nguyên mẫu ở cả hai cột.

Trong ba phần đầu, chỉ viết dạng động từ: nhãn đã cho que và chủ ngữ. Phần cuối đưa các dạng vào lời yêu cầu, mong muốn ngắn. Giữ cách diễn đạt thường đi với từng động từ: faire attention, aller chez quelqu’un và pouvoir + động từ nguyên mẫu.

1 · Faire: giữ fass-

  • que je
  • que tu
  • qu’elle
  • que nous
  • que vous
  • qu’ils

2 · Aller: aill- hoặc all-

  • que j’
  • que tu
  • qu’il
  • que nous
  • que vous
  • qu’elles

3 · Pouvoir: giữ puiss-

  • que je
  • que tu
  • qu’elle
  • que nous
  • que vous
  • qu’ils

4 · Chọn dạng theo chủ ngữ trong câu

  1. Il faut que tu attention. (faire)
  2. Je souhaite que vous participer. (pouvoir)
  3. Il est important que nous ensemble chez Léa. (aller)
  4. Je suis contente qu’elles rester. (pouvoir)
  5. Il faut qu’on une pause. (faire)
  6. Je souhaite qu’il mieux. (aller)