Bảng chia động từ
Être và avoir ở thức giả định (subjonctif): sois, soit, aie và ait
Học mọi dạng thức giả định (subjonctif) hiện tại của être và avoir, so sánh cách viết rồi làm năm câu về mong muốn, nhu cầu và phản ứng.
- B1
- 1 tenses
- Trợ động từ: avoir
- Học điều này trong vở B1 →
Tóm tắt
Thức giả định (subjonctif) hiện tại của être bắt đầu bằng que je sois; avoir bắt đầu bằng que j’aie. Dùng être cho “sẵn sàng” (être prêt) và avoir cho “có thời gian” (avoir le temps), rồi chọn dạng theo chủ ngữ.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Học trước: sáu dạng của “có”
| Chủ ngữ | Dạng | Trong mệnh đề |
|---|---|---|
| je | aie | Il faut que j’aie le temps. |
| tu | aies | Il faut que tu aies le temps. |
| il / elle / on | ait | Il faut qu’elle ait le temps. |
| nous | ayons | Il faut que nous ayons le temps. |
| vous | ayez | Il faut que vous ayez le temps. |
| ils / elles | aient | Il faut qu’ils aient le temps. |
Học trước: sáu dạng của “là/ở”
- Động từ nguyên mẫu
- être
- Quá khứ phân từ
- été
- Hiện tại phân từ
- étant
- Trợ động từ
- avoir
Subjonctif présentSau mong muốn, sự cần thiết hoặc phản ứng cảm xúc
| que je | sois |
| que tu | sois |
| qu’il / elle / on | soit |
| que nous | soyons |
| que vous | soyez |
| qu’ils / elles | soient |
Je suis contente que vous soyez ici.
Tôi vui vì bạn ở đây.
Các dạng thức giả định (subjonctif) của être và avoir là gì?
sois / soit / soientthức giả định (subjonctif) hiện tại của être
Trọng tâm: chủ ngữ quyết định cách viết
Il faut que tu sois prête.
Bạn cần sẵn sàng.
Il faut qu’elles soient prêtes.
Họ cần sẵn sàng.
aie / aies / ait / aientthức giả định (subjonctif) hiện tại của avoir
Trọng tâm: cách diễn đạt vẫn cần avoir
Je souhaite qu’elle ait une réponse.
Tôi mong cô ấy có câu trả lời.
Il faut que tu aies confiance.
Bạn cần có lòng tin.
Prête và prêtes tả một phụ nữ và một nhóm phụ nữ trong các ví dụ này. Tính từ hòa hợp với người; động từ hòa hợp với chủ ngữ. Với avoir, giữ các cách diễn đạt quen thuộc: avoir faim, avoir raison, avoir besoin de. “Be hungry” trong tiếng Anh thành avoir faim.
Ở mỗi câu hỏi, chọn động từ theo cách diễn đạt rồi kiểm tra đuôi theo chủ ngữ. Phân biệt j’aie với j’ai ở thức trần thuật, và phân biệt ngôi ba ait với soit: một dạng từ avoir, một dạng từ être.
Tạo thức giả định (subjonctif) quá khứ với être và avoir thế nào?
Je suis contente qu’elle soit arrivée. Je regrette qu’il ait oublié.
Tôi vui vì cô ấy đã đến. Tôi tiếc vì anh ấy đã quên.
Soit và ait làm trợ động từ ở đây. Cùng các phân từ arrivée và oublié, chúng tạo thức giả định (subjonctif) quá khứ.