Le subjonctif présent · formation
1 · Bắt đầu từ cụm mở mệnh đề
Các cụm như il faut que và je souhaite que tạo vai trò cho thức giả định (subjonctif): sự cần thiết hoặc mong muốn.
Il faut que tu répondes.Bạn cần trả lời.
Je souhaite qu’elle réussisse.Tôi mong cô ấy thành công.
2 · Tìm gốc có quy tắc
Bỏ -ent khỏi dạng ils hiện tại. Cách này áp dụng cho ba mẫu này dù động từ nguyên mẫu có đuôi khác nhau.
| ils parlent → parl- | parler |
| ils finissent → finiss- | finir |
| ils partent → part- | partir |
Il faut que je parte maintenant.Tôi cần đi ngay.
3 · Thêm đuôi theo chủ ngữ
Các đuôi có quy tắc là -e, -es, -e, -ions, -iez, -ent, theo thứ tự chủ ngữ.
| que je parle / que tu parles | ngôi thứ nhất và thứ hai số ít |
| qu’il parle / qu’elles parlent | ngôi ba số ít và số nhiều |
| que nous parlions / que vous parliez | ngôi một và ngôi hai số nhiều |
4 · Kiểm tra hai gốc
Với động từ như prendre và venir, gốc nous hiện tại tạo dạng thức giả định (subjonctif) cho nous và vous.
| ils prennent → que je prenne | gốc ils |
| nous prenons → que nous prenions | gốc nous |
Je souhaite qu’elle vienne.Tôi mong cô ấy đến.
Je souhaite que nous venions ensemble.Tôi mong chúng ta cùng đến.
5 · Giữ các mẫu bất quy tắc bên cạnh
Các động từ thường gặp này có những dạng cần học thành nhóm. Các bảng liên kết cho đủ sáu chủ ngữ.
| être → que je sois | là, ở |
| avoir → que j’aie | có |
| faire → que je fasse | làm, tạo |
| pouvoir → que je puisse | có thể |
| savoir → que je sache | biết |
6 · Giữ lược âm và chính tả
Que thành qu’ trước nguyên âm. Je thành j’ trước aie và aille. Giữ cả hai chữ khi gốc kết thúc bằng i gặp -ions.
Il faut qu’elle finisse.Cô ấy cần làm xong.
Il faut que j’aie le temps.Tôi cần có thời gian.
Il faut que nous étudiions la question.Chúng ta cần nghiên cứu vấn đề.
