Bài trắc nghiệm

Bài trắc nghiệm thức điều kiện tiếng Pháp: 10 câu về dạng và cách dùng

Mười câu hỏi về thức điều kiện tiếng Pháp: đuôi từ, gốc bất quy tắc, lời nhờ lịch sự, lời khuyên, mệnh đề si và lời hứa thuật lại trong quá khứ.

Trước khi bắt đầu

Thức điều kiện là gốc tương lai cộng đuôi imparfait: parler → je parlerais. Dùng để hỏi lịch sự, khuyên, tưởng tượng kết quả và thuật lại lời hứa trong quá khứ.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Một khách hàng lịch sự gọi cà phê tại quầy.
Lời gọi món ở quán cà phê tạo ngữ cảnh cho je voudrais un café. Minh họa: Atelier
Các đuôi gắn vào gốc tương lai
parlerêtrepouvoir
jeparleraisseraispourrais
tuparleraisseraispourrais
il / elle / onparleraitseraitpourrait
nousparlerionsserionspourrions
vousparleriezseriezpourriez
ils / ellesparleraientseraientpourraient
  1. Câu 1Không cần tài khoản
    Chia parler ở thức điều kiện với nous.

    Chọn một đáp án.

    Đáp án và giải thích

    nous parlerions. Gốc tương lai parler- cộng -ions. Parlions là imparfait, còn parlerons là tương lai.

  2. Câu 2Không cần tài khoản
    Chia être ở thức điều kiện với vous.

    Chọn một đáp án.

    Đáp án và giải thích

    vous seriez. Être có gốc ser-, và vous đi với -iez. Serez là tương lai; étiez là imparfait.

  3. Câu 3Không cần tài khoản
    Làm lời yêu cầu lịch sự bằng vouloir.Je ___ un renseignement, s’il vous plaît.

    Chọn một đáp án.

    Đáp án và giải thích

    voudrais. Je voudrais là lời yêu cầu lịch sự. Voudrai (tương lai) phát âm gần giống nhưng viết không có -s.

  4. Câu 4Không cần tài khoản
    Câu nào đúng?

    Chọn một đáp án.

    Đáp án và giải thích

    Nous pourrions partir.. Pouvoir đi ngay với động từ nguyên mẫu: nous pourrions partir.

  5. Câu 5Không cần tài khoản
    Khuyên bằng devoir.Tu ___ vérifier l’adresse.

    Chọn một đáp án.

    Đáp án và giải thích

    devrais. Tu devrais là lời khuyên. Dois ở hiện tại; devrait đi với il hoặc elle.

  6. Câu 6Không cần tài khoản
    Hoàn thành mệnh đề si.Si j’___ plus de temps, je lirais davantage.

    Chọn một đáp án.

    Đáp án và giải thích

    avais. Sau si, tiếng Pháp dùng imparfait: si j’avais. Thức điều kiện nằm ở kết quả: je lirais.

  7. Câu 7Không cần tài khoản
    Hoàn thành kết quả bằng venir.Si elle était libre, elle ___ avec nous.

    Chọn một đáp án.

    Đáp án và giải thích

    viendrait. Kết quả của si + imparfait ở thức điều kiện: elle viendrait.

  8. Câu 8Không cần tài khoản
    Đổi thành câu hỏi đảo ngữ.

    Chọn một đáp án.

    Đáp án và giải thích

    Pourrait-il venir ?. Pourrait đã kết thúc bằng -t nên không thêm -t-: pourrait-il.

  9. Câu 9Không cần tài khoản
    “Tôi sẽ không làm vậy.”

    Chọn một đáp án.

    Đáp án và giải thích

    Je ne ferais pas cela.. Ne … pas nằm hai bên động từ: je ne ferais pas. Ferai không có -s là tương lai.

  10. Câu 10Không cần tài khoản
    Thuật lại lời hứa từ góc nhìn quá khứ với venir.Il a promis qu’il ___.

    Chọn một đáp án.

    Đáp án và giải thích

    viendrait. Sau động từ quá khứ như a promis, tương lai thành thức điều kiện: il viendrait.

Các lỗi thức điều kiện thường gặp cho thấy điều gì?

  • Si j’aurais le temps…Si j’avais le temps…

    Sau si, dùng imparfait. Thức điều kiện nằm ở nửa kia của câu.

  • Nous parlions plus si…Nous parlerions plus si…

    Thiếu -r- của gốc tương lai thì bạn đã viết imparfait.

  • Je voudrai un café.Je voudrais un café.

    Cả hai phát âm gần giống. Khi viết, lời yêu cầu lịch sự cần -s.

Sai câu về dạng từ? Học các gốc bất quy tắc thành một nhóm: ser-, aur-, pourr-, viendr-, fer-, devr-, voudr-. Sai câu về nghĩa? Xem phần còn lại: si + imparfait, động từ thuật lại ở quá khứ hoặc lời yêu cầu lịch sự đều hướng tới thức điều kiện.