Luyện chia động từ
Tương lai trong quá khứ tiếng Pháp: bài luyện lời nói gián tiếp
Luyện il a dit qu’il viendrait qua mười hai đáp án viết. Theo góc nhìn quá khứ, đổi chủ ngữ đúng và đối chiếu demain với le lendemain.
- B1
- 12 answers
- Kiểm tra tất cả cùng lúc
- Có tính dấu
- Học điều này trong vở B1 →
Tóm tắt
Trong il a dit qu’il viendrait, việc đến là tương lai so với lúc nói trong quá khứ: “anh ấy nói sẽ đến”. Dùng gốc tương lai với -ais, -ais, -ait, -ions, -iez, -aient. Các bài bên dưới giữ góc nhìn quá khứ xuyên suốt.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Tương lai trong quá khứ tiếng Pháp là gì?
Lundi, Léa a dit : « Je viendrai mardi. » → Léa a dit qu’elle viendrait mardi.
Thứ Hai, Léa nói: “Thứ Ba tôi sẽ đến.” → Léa nói rằng thứ Ba cô ấy sẽ đến.
Thứ Hai: lời nói. Thứ Ba: hành động về sau mà lời nói hướng tới.
| Lời nói trực tiếp | Lời thuật lại ở quá khứ |
|---|---|
| « Je serai disponible. » | Elle a dit qu’elle serait disponible. |
| « Nous aurons une réponse. » | Ils ont annoncé qu’ils auraient une réponse. |
| « Je viendrai. » | Il a promis qu’il viendrait. |
Dạng này gọi là conditionnel présent, nhưng ở đây dùng để sắp xếp thời gian. “Anh ấy hứa sẽ đến” thuật lại lời hứa; việc cuối cùng có đến hay không vẫn bỏ ngỏ. Ngược lại, il viendrait s’il était libre diễn tả kết quả giả định với điều kiện rõ ràng.
Từ chỉ thời gian đổi thế nào trong lời nói gián tiếp tiếng Pháp?
Lundi : « Je viendrai demain. » → Vendredi : Elle a dit qu’elle viendrait le lendemain.
Thứ Hai: “Ngày mai tôi sẽ đến.” → Thứ Sáu: Cô ấy đã nói rằng sẽ đến vào ngày hôm sau.
Cả hai đều chỉ thứ Ba. Vào thứ Sáu, demain sẽ chỉ thứ Bảy.
Tương lai có thể giữ nguyên trong lời thuật lại quá khứ nếu người nói giữ góc nhìn hiện tại: elle m’a dit qu’elle viendra demain. Các bài này yêu cầu rõ góc nhìn quá khứ, nên dùng thức điều kiện. Phần 1 giữ chủ ngữ đã nêu; phần 2 dùng chủ ngữ trong câu thuật lại.
1 · 1 · Đổi tương lai sang thức điều kiện; giữ chủ ngữ
- je viendrai → je
- tu pourras → tu
- elle fera → elle
- nous serons → nous
- vous aurez → vous
- ils partiront → ils
2 · 2 · Thuật lại từng lời từ góc nhìn quá khứ; hàng cuối nói với cả nhóm
- Léa a dit qu’elle mardi. (Léa : « Je viendrai mardi. »)
- Paul m’a promis qu’il me le soir même. (Paul : « Je te rappellerai ce soir. »)
- Mes collègues ont annoncé qu’ils une réponse le lendemain. (Les collègues : « Nous aurons une réponse demain. »)
- J’ai dit que nous le nécessaire. (Moi : « Nous ferons le nécessaire. »)
- Tu as promis que tu disponible. (Toi : « Je serai disponible. »)
- Vous avez annoncé que vous participer. (Le groupe : « Nous pourrons participer. »)