Bảng tóm tắt

Conditionnel passé: bảng cấu tạo với năm câu luyện tập

Tạo thức điều kiện quá khứ tiếng Pháp bằng aurais hoặc serais và quá khứ phân từ. So sánh trợ động từ, kiểm tra sự hòa hợp và luyện năm câu chọn có giải thích.

Tóm tắt

Tạo conditionnel passé bằng avoir hoặc être ở thức điều kiện hiện tại cộng quá khứ phân từ: j’aurais fait, elle serait partie. Giữ trợ động từ của thì kép đã biết từ j’ai fait hoặc elle est partie.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Một người đắp chăn nghỉ ở nhà bên tách trà, túi du lịch đã đóng gói nằm chờ không dùng bên cửa.
Kế hoạch lỡ dở tạo bối cảnh cho j’aurais aimé participer. Minh họa: Atelier
Học trước: sáu dạng trợ động từ
Chủ ngữavoirêtre
jeauraisserais
tuauraisserais
il / elle / onauraitserait
nousaurionsserions
vousauriezseriez
ils / ellesauraientseraient

Le conditionnel passé · fiche de formation

1 · Đặt thức điều kiện ở trợ động từ

Chia avoir hoặc être, rồi thêm quá khứ phân từ. Động từ chính cho fait, écrit hoặc parti, không dùng động từ nguyên mẫu.

Avec plus de temps, j’aurais terminé.Nếu có thêm thời gian, tôi đã làm xong rồi.

Elle serait venue si elle avait reçu l’invitation.Nếu nhận được lời mời, cô ấy đã đến rồi.

2 · Giữ trợ động từ quen thuộc

Dùng cùng trợ động từ như cấu trúc passé composé tương ứng.

j’ai écrit → j’aurais écrittôi đã viết → tôi đã viết rồi (nếu…)
elle est partie → elle serait partiecô ấy đã đi → cô ấy đã đi rồi (nếu…)
nous avons fait → nous aurions faitchúng tôi đã làm → chúng tôi đã làm rồi (nếu…)

3 · Kiểm tra sự hòa hợp với động từ thông thường dùng être

Với partir, venir và arriver, phân từ hòa hợp với chủ ngữ. Động từ có đại từ cần kiểm tra sự hòa hợp riêng.

Elles seraient parties plus tôt.Họ đã rời đi sớm hơn (nếu…).

Il serait arrivé avant midi.Anh ấy đã đến trước buổi trưa (nếu…).

4 · Với avoir, tìm tân ngữ trực tiếp

Riêng chủ ngữ không tạo thêm sự hòa hợp. Tân ngữ trực tiếp đứng trước động từ có thể yêu cầu điều đó: so sánh un message sau động từ với les lettres que trước nó.

Elles auraient écrit un message.Họ đã viết một tin nhắn (nếu…).

Voici les lettres qu’elles auraient écrites.Đây là những lá thư họ đã viết nếu điều kiện cho phép.

5 · Đặt phủ định hai bên trợ động từ

Dùng ne / n’ trước trợ động từ và pas sau nó. Đại từ tân ngữ cũng đứng trước trợ động từ.

Je n’aurais pas accepté.Tôi đã không chấp nhận (nếu…).

Ce message, je ne l’aurais pas envoyé.Tôi đã không gửi tin nhắn đó (nếu…).

6 · Phân biệt ba dạng tương tự

Trợ động từ làm thay đổi thì. J’avais terminé cũng có thể xuất hiện trong điều kiện giả định như si j’avais terminé.

je termineraisTôi sẽ làm xong (nếu…) · thức điều kiện hiện tại
j’aurais terminéTôi đã làm xong rồi (nếu…) · thức điều kiện quá khứ
j’avais terminéTôi đã làm xong trước đó · plus-que-parfait

Đọc cả tình huống lẫn dạng từ

J’aurais aimé participer, mais j’étais malade.

Tôi đã mong được tham gia, nhưng lại bị ốm.

Mong muốn không thành: thức điều kiện quá khứ diễn tả tiếc nuối ở đây.

Si j’avais su, je serais venue.

Nếu biết, tôi đã đến rồi.

Giả định quá khứ: si + plus-que-parfait, rồi đến kết quả ở thức điều kiện quá khứ. Người nói là nữ.

Đây là những nghĩa khởi đầu hữu ích. Cùng dạng từ còn có thể diễn tả trách móc, như tu aurais pu me prévenir (“bạn đã có thể báo trước cho tôi mà”), hoặc thông tin thuật lại chưa được xác nhận. Đọc câu xung quanh để chọn nghĩa.

Câu 1Không cần tài khoản
Chia faire ở thức điều kiện quá khứ với nous.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

nous aurions fait. Dùng trợ động từ ở thức điều kiện aurions cộng quá khứ phân từ fait. Avions fait là plus-que-parfait.

Câu 2Không cần tài khoản
Chia partir ở thức điều kiện quá khứ với elles.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

elles seraient parties. Partir đi với être. Phân từ parties hòa hợp với elles giống cái số nhiều.

Câu 3Không cần tài khoản
Hoàn thành thức điều kiện quá khứ.Je n’___.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

aurais pas accepté. Trong je n’aurais pas accepté, n’ và pas nằm hai bên trợ động từ được chia.

Câu 4Không cần tài khoản
Chọn sự hòa hợp đúng khi tân ngữ đứng sau động từ.Elles auraient ___ un message.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

écrit. Với avoir, tân ngữ theo sau un message không tạo sự hòa hợp. Riêng chủ ngữ elles không làm thêm đuôi.

Câu 5Không cần tài khoản
Dạng nào có nghĩa “Tôi đã làm xong trước đó”?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

j’avais terminé. Avais là trợ động từ imparfait trong plus-que-parfait. Aurais sẽ tạo thức điều kiện quá khứ.