Luyện chia động từ
Luyện nói tiếng Pháp A2: ai chuẩn bị nội dung và hình ảnh?
Hoàn thành tám câu tiếng Pháp để chia việc thuyết trình, nhờ lịch sự và xác nhận hạn thứ Ba. Luyện động từ chỉ công việc và đại từ tân ngữ trong ngữ cảnh.
- A2
- 8 answers
- Kiểm tra tất cả cùng lúc
- Có tính dấu
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
Nêu người, công việc và hạn chót: Tu prépares le texte et tu me l’envoies mardi avant dix-neuf heures. Sau đó nói việc tiếp theo. Lời hứa gửi tệp cho biết kế hoạch; nhận tệp là bước sau đó.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý
Nora et Adam font une présentation sur le chat mercredi en classe. Nora prépare les images. Adam accepte d’écrire le texte et de l’envoyer mardi avant dix-neuf heures. Nora vérifiera ensuite les images. Pour le moment, elle n’a reçu aucun fichier.
Nora và Adam thuyết trình về mèo trên lớp vào thứ Tư. Nora chuẩn bị hình ảnh. Adam nhận viết nội dung và gửi vào thứ Ba trước bảy giờ tối. Sau đó Nora sẽ kiểm tra hình ảnh. Cô chưa nhận tệp nào.
Trên bàn chuẩn bị thuyết trình
Tìm:
| Cụm từ | Đối tượng được chỉ |
|---|---|
| le texte → l’envoyer | Gửi nội dung. |
| les images → les vérifier | Kiểm tra hình ảnh. |
| à Nora → lui envoyer le texte | Gửi nội dung cho Nora. |
Ở bốn chỗ trống đầu, đưa ra lời nhờ hoặc gợi ý lịch sự bằng thức điều kiện. Ở bốn chỗ cuối, hoàn thành phần tóm tắt ở thì hiện tại bằng từ trong gợi ý. Giữ dấu lược trong l’envoies: đại từ thay cho nội dung, là danh từ giống đực số ít.
1 · Đưa ra lời nhờ hoặc gợi ý lịch sự
- Tu écrire le texte ? (pouvoir · thức điều kiện)
- Je vérifier les images avant mercredi. (vouloir · thức điều kiện)
- Nous relire le texte ensemble. (pouvoir · thức điều kiện)
- Vous nous aider à choisir une photo ? (pouvoir · thức điều kiện)
2 · Nora tóm tắt; Adam xác nhận
- Nora : Tu le texte. (préparer · hiện tại)
- Nora : Tu me mardi avant dix-neuf heures. (le texte → le + envoyer · thì hiện tại)
- Nora : Ensuite, je les images. (vérifier · thì hiện tại)
- Adam : Oui, je tout ça par message. (confirmer à Nora → te + confirmer · thì hiện tại)
Hạn của Adam thay đổi
Je ne peux pas finir tout le texte mardi. Je peux t’envoyer une première partie à dix-huit heures et la fin mercredi matin.
Tôi không thể viết xong toàn bộ nội dung vào thứ Ba. Tôi có thể gửi phần đầu lúc sáu giờ và phần cuối vào sáng thứ Tư.
Nora cần thời gian ghép hình với nội dung. Hỏi phần đầu có thông tin về ăn uống và giấc ngủ không. Sau đó đề nghị ai kiểm tra phần cuối vào thứ Tư. Dựa vào đề nghị mới để đặt câu hỏi tiếp theo.