Luyện chia động từ

Luyện nói DELF B1: xin lớp vẽ thay thế

Luyện yêu cầu lịch sự sau khi lớp vẽ bị hủy. Giải thích trùng giờ làm thứ Bảy, hoàn thành tám câu hữu ích và hỏi bước tiếp rõ ràng.

Tóm tắt

Nêu lớp bị hủy, giải thích phải làm thứ Bảy và nhờ trung tâm kiểm tra buổi ngày thường. Dùng Pourriez-vous… ? để yêu cầu và Je voudrais savoir si… để hỏi còn lựa chọn nào.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Lớp thứ Tư của bạn đã hủy

Votre atelier de dessin du mercredi soir est annulé. Vous travaillez le samedi, mais vous êtes disponible le lundi et le jeudi après 18 h. Le centre vous propose d’abord une séance le samedi matin. Demandez une autre possibilité.

Lớp vẽ tối thứ Tư bị hủy. Bạn làm thứ Bảy nhưng rảnh thứ Hai và thứ Năm sau 6 giờ tối. Trung tâm ban đầu đề nghị sáng thứ Bảy. Hỏi phương án khác.

Học trước: xây dựng yêu cầu
Mục đíchMẫu tiếng PhápVí dụ
Nhờ nhân viên kiểm traPourriez-vous + infinitif ?Pourriez-vous regarder le programme ?
Hỏi lúc nào rảnhJe voudrais savoir si + phrase.Je voudrais savoir si une place est disponible.
Giới thiệu phương án khácSerait-il possible de + infinitif ?Serait-il possible de changer de groupe ?

Sau pourriez-vous, dùng ngay động từ nguyên mẫu: vérifier, chercher, préciser. Sau serait-il possible, dùng de. Nói khi nào bạn đến được để lễ tân thu hẹp tìm kiếm.

Gọi tên hoạt động vẽ

1 · Hỏi lịch sự: dùng thức điều kiện hiện tại

  1. Je suivre une autre séance de dessin. (vouloir, je)
  2. -vous vérifier les créneaux du soir ? (pouvoir, vous; bắt đầu bằng chữ hoa)
  3. Est-ce que nous regarder les cours du jeudi ? (pouvoir, nous)
  4. -il possible de rejoindre un autre groupe ? (être, il; bắt đầu bằng chữ hoa)

2 · Giữ câu tiếp nối chính xác

  1. Le samedi ne pas à mon emploi du temps. (convenir, quà, il)
  2. Je suis disponible le jeudi 18 h. (sau)
  3. Pourriez-vous me la durée de la séance ? (préciser: chọn dạng sau pouvoir)
  4. Merci vérifier les possibilités avant vendredi. (giới từ trước động từ nguyên mẫu)

Chi tiết mới từ lễ tân

Le groupe du jeudi est complet. Je peux vérifier s’il reste une place le lundi, mais la responsable revient demain.

Nhóm thứ Năm đã đầy. Tôi có thể kiểm tra thứ Hai còn chỗ không, nhưng quản lý mai mới về.

Trả lời thành tiếng hai hoặc ba câu. Cảm ơn lễ tân, giữ thứ Hai là lựa chọn tiếp và hỏi khi nào nên liên hệ lại. Sau đó đổi vai: đề nghị lớp thứ Hai bắt đầu lúc 17 h 30. Người học cần giải thích trùng nửa giờ và hỏi thêm.

Sau khi trả lời thành tiếng

Công cụ tự rà soát, không chấm điểm. Các dấu tích không được lưu.