Luyện chia động từ
Luyện câu so sánh tiếng Pháp: viết lại thông tin với plus và moins
Dùng dữ liệu về kích thước, giá và tốc độ để viết các cặp câu so sánh với plus và moins. Đảo chủ thể được so sánh, đồng thời giữ nguyên mối quan hệ và sự hòa hợp của tính từ.
- A2
- 12 answers
- Kiểm tra tất cả cùng lúc
- Có tính dấu
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
Đảo chủ thể được so sánh và đổi plus thành moins để giữ nguyên phép so sánh: A est plus long que B → B est moins long que A. Giữ nghĩa của tính từ và cho tính từ hòa hợp với chủ ngữ mới.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Le ruban rouge mesure trois mètres. Le ruban bleu mesure un mètre. Le ruban rouge est plus long que le ruban bleu. Le ruban bleu est moins long que le ruban rouge.
Dải ruy băng đỏ dài ba mét. Dải ruy băng xanh dương dài một mét. Dải ruy băng đỏ dài hơn dải ruy băng xanh dương. Dải ruy băng xanh dương không dài bằng dải ruy băng đỏ.
Góc nhìn thay đổi; dải ruy băng dài hơn vẫn là dải màu đỏ.
| Góc nhìn thứ nhất | Cùng thông tin, đảo góc nhìn |
|---|---|
| Le bureau est plus long que la table. | La table est moins longue que le bureau. |
| La chaise est plus chère que le tabouret. | Le tabouret est moins cher que la chaise. |
| Le vélo est plus rapide que la trottinette. | La trottinette est moins rapide que le vélo. |
Sáu đồ vật để so sánh
Tìm:
| Cặp | Đại lượng | Đồ vật thứ nhất | Đồ vật thứ hai |
|---|---|---|---|
| 1 | chiều dài | le bureau : 180 cm | la table : 120 cm |
| 2 | chiều cao | l’armoire : 200 cm | l’étagère : 150 cm |
| 3 | giá | la lampe rouge : 40 € | la lampe bleue : 20 € |
| 4 | giá | le sac noir : 80 € | le sac beige : 50 € |
| 5 | tốc độ | le train : 90 km/h | le car : 60 km/h |
| 6 | tốc độ | la voiture bleue : 80 km/h | la voiture rouge : 50 km/h |
Dùng đúng dữ liệu đã cho. Viết câu so sánh hoàn chỉnh với être ở thì hiện tại và que trước đồ vật thứ hai. Với chiều cao, dùng haut; với chiều dài, dùng long; với giá, dùng cher; với tốc độ, dùng rapide. Mỗi cặp có hai đáp án: trước tiên là một câu với plus, sau đó là một câu đảo góc nhìn với moins. Giữ đúng màu của từng đồ vật để phép so sánh được chính xác.
1 · Bắt đầu từ số lớn hơn: dùng plus
- 1 · Bắt đầu với Le bureau → (chiều dài · long)
- 2 · Bắt đầu với L’armoire → (chiều cao · haut)
- 3 · Bắt đầu với La lampe rouge → (giá · cher)
- 4 · Bắt đầu với Le sac noir → (giá · cher)
- 5 · Bắt đầu với Le train → (tốc độ · rapide)
- 6 · Bắt đầu với La voiture bleue → (tốc độ · rapide)
2 · Cùng thông tin từ phía còn lại: dùng moins
- 1 · Bắt đầu với La table → (cho long hòa hợp với la table)
- 2 · Bắt đầu với L’étagère → (cho haut hòa hợp với l’étagère)
- 3 · Bắt đầu với La lampe bleue → (chiếc đèn giá 20 euro)
- 4 · Bắt đầu với Le sac beige → (chiếc túi giá 50 euro)
- 5 · Bắt đầu với Le car → (phương tiện chạy với tốc độ 60 km/h)
- 6 · Bắt đầu với La voiture rouge → (chiếc ô tô chạy với tốc độ 50 km/h)