Luyện chia động từ

Bài tập ngày tháng tiếng Pháp: đổi ngày trên lịch thành chữ

Viết ngày tháng tiếng Pháp bằng chữ: le premier mai, le 14 juillet, lundi 3 février. Mười hai đáp án gõ có kiểm tra ngay, mở đầu bằng tóm tắt quy tắc ngắn.

Tóm tắt

Ngày tháng tiếng Pháp là le + số + tháng: le 14 juillet. Chỉ ngày mùng một dùng số thứ tự: le premier mai. Khi có thứ trong tuần, bỏ le trước số: lundi 3 février. Năm đọc đầy đủ: deux mille vingt-cinq.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Hoa linh lan bên phong bì trơn trên bậu cửa sổ.
Hoa xuân gợi le premier mai. Minh họa: Atelier
Học trước
Dạng viếtCách đọc
le 1er avrille premier avril
le 2 avrille deux avril
le 11 novembrele onze novembre (không lược âm)
mardi 8 marsmardi huit mars
2024deux mille vingt-quatre

1 · Viết ngày tháng bằng chữ

  1. Mon anniversaire, c'est le juin. (1/6) (mùng một)
  2. La fête nationale est le juillet. (14/7) (14)
  3. Noël, c'est le décembre. (25/12) (25)
  4. Le rendez-vous est le mars. (3/3) (3)
  5. Nous partons le août. (11/8) (11)
  6. L'examen a lieu le mai. (21/5) (21)
  7. La rentrée est le septembre. (2/9) (2)
  8. Le concert est le octobre. (30/10) (30)

2 · Viết tháng

  • 1
  • 2
  • 7
  • 8

Viết ngày tháng bằng tiếng Pháp thế nào?

  • Không lược âm trước onze: le onze novembre, không phải l'onze.
  • Trong thư, viết ngày cùng tên thành phố: Lyon, le 4 mai 2025.
  • Hỏi ngày bằng On est le combien ? hoặc Nous sommes le combien ? Đáp On est le 4.

Khi đọc to ngày tháng, năm theo sau tháng: le 14 juillet 1789 là le quatorze juillet dix-sept cent quatre-vingt-neuf hoặc mille sept cent quatre-vingt-neuf. Với những năm gần đây, luôn dùng deux mille: deux mille vingt-six. Trên biểu mẫu, ngày viết bằng gạch chéo, ngày trước: 14/07/2026.

Je suis né le premier avril mille neuf cent quatre-vingt-dix.

Tôi sinh ngày 1 tháng 4 năm 1990.

Né le + ngày, không có giới từ.

Prendre rendez-vous
  1. Secrétaire

    Je peux vous proposer le mardi douze ou le jeudi quatorze.

    Tôi có thể xếp cho bạn thứ Ba ngày mười hai hoặc thứ Năm ngày mười bốn.

  2. Vous

    Le jeudi quatorze, c'est parfait.

    Thứ Năm ngày mười bốn rất hợp.

  3. Secrétaire

    Très bien, jeudi quatorze mars à dix heures.

    Được, thứ Năm ngày 14 tháng 3 lúc mười giờ.

Câu 1Không cần tài khoản
Nói ngày 1 tháng 1 thế nào?

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

le premier janvier. Ngày mùng một luôn là le premier.

Câu 2Không cần tài khoản
“Thứ Sáu ngày 5 tháng 6”

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

vendredi 5 juin. Thứ trong tuần, rồi đến số không có le: vendredi 5 juin.