Điền vào chỗ trống
Tiếng Pháp -er, -é và -ez: chọn cách viết trong bài điền vào chỗ trống
Parler, parlé và parlez cùng có /e/. Dựa vào câu để chọn động từ nguyên mẫu, quá khứ phân từ và dạng vous trong câu chuyện tiếng Pháp có tám chỗ trống.
- A2
- 8 gaps
- Có bản dịch
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
Parler, parlé và parlez đều đọc /paʁle/. Chọn chính tả theo cấu trúc: vouloir parler cần động từ nguyên mẫu, avoir parlé cần quá khứ phân từ và vous parlez cần động từ đã chia. Chỉ riêng âm /e/ vẫn cho cả ba khả năng.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

| Vai trò | Ví dụ | Điều quyết định dạng |
|---|---|---|
| Động từ nguyên mẫu: -er | Elle veut parler. | Động từ như vouloir theo sau là động từ nguyên mẫu |
| Quá khứ phân từ: -é | Elle a parlé. | Trợ động từ cộng quá khứ phân từ |
| Dạng Vous: -ez | Vous parlez. | Chủ ngữ vous |
| Mệnh lệnh: -ez | Parlez plus lentement. | Lời hướng dẫn xưng hô bằng vous |
Vous voulez parler.Bạn muốn nói.
Trọng tâm: Động từ đã chia có -ez; động từ nguyên mẫu theo sau có -er.
Vous voulez rester ici.
Bạn muốn ở lại đây.
Vous avez parlé.Bạn đã nói.
Trọng tâm: Trợ động từ hòa hợp với vous; quá khứ phân từ là parlé.
Vous avez terminé.
Bạn đã hoàn thành.
Phép thử thay thế có thể giúp khi viết. Nếu prendre phù hợp với cấu trúc thì cần động từ nguyên mẫu: je veux prendre → je veux parler. Nếu pris phù hợp sau trợ động từ thì dùng quá khứ phân từ: j’ai pris → j’ai parlé. Cách này kiểm tra vai trò của động từ ngay cả khi đuôi đồng âm.
-er, -é và -ez có phát âm giống nhau trong tiếng Pháp không?
Điền dạng của động từ trong ngoặc vào mỗi chỗ trống. Đọc chủ ngữ và các từ trước chỗ trống. Tám đáp án chỉ dùng đuôi -er, -é và -ez; giữ đủ dấu.
Bienvenue au club !
Hier soir, j’ai (retrouver) Léa devant la salle. Nous voulions (parler) français avec de nouvelles personnes. Léa avait une question : « Tu veux (commencer) ou tu préfères écouter ? »
À l’entrée, une bénévole nous a (demander) nos prénoms. Puis elle a dit : « Vous (chercher) le groupe de conversation ? Vous (arriver) au bon moment ! »
Elle a ouvert la porte. Dans la salle, tout le monde discutait déjà. « (entrer), je vous en prie », a-t-elle ajouté. À la fin de la soirée, Léa m’a dit : « J’ai bien (aimer) cette rencontre. On revient la semaine prochaine ? »
Đọc bản dịch tiếng Việt
Tối qua, tôi gặp Léa ngoài phòng. Chúng tôi muốn nói tiếng Pháp với những người mới. Léa hỏi: ‘Bạn muốn bắt đầu hay thích nghe hơn?’
Ở cửa vào, một tình nguyện viên hỏi tên chúng tôi. Rồi cô ấy nói: ‘Các bạn tìm nhóm hội thoại à? Các bạn đến đúng lúc đấy!’
Cô ấy mở cửa. Trong phòng, mọi người đã trò chuyện. ‘Mời vào,’ cô ấy nói thêm. Cuối buổi tối, Léa bảo tôi: ‘Tôi rất thích buổi gặp này. Tuần tới mình quay lại nhé?’