Bài trắc nghiệm
Động từ nguyên mẫu, gérondifs và phân từ tiếng Pháp: 10 câu tổng hợp
Kiểm tra động từ nguyên mẫu, gérondifs, sự hòa hợp của phân từ và hành động xảy ra trước qua mười câu tiếng Pháp, với giải thích cho mọi đáp án.
- B2
- 10 câu hỏi
- Giải thích từng đáp án
- Không cần tài khoản
- Học điều này trong vở B2 →
Tóm tắt
Sau vouloir, dùng động từ nguyên mẫu; sau en, dùng hiện tại phân từ. Động từ nguyên mẫu quá khứ đánh dấu hành động đã xong trước đó, còn phân từ dùng làm tính từ có sự hòa hợp với danh từ.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

| Vai trò | Ví dụ tiếng Pháp | Điểm cần chú ý |
|---|---|---|
| Bổ sung cho động từ khác | Elle veut comprendre. | Động từ nguyên mẫu theo sau động từ đã chia. |
| Nối hành động đồng thời | Il écoute en prenant des notes. | Cùng một người nghe và ghi chép. |
| Đánh dấu sự hoàn tất trước đó | Après avoir compris, elle répond. | Hiểu xảy ra trước trả lời. |
| Miêu tả danh từ | des réponses écrites | Phần miêu tả ở giống cái số nhiều. |
Các câu hỏi chuyển từ bổ ngữ động từ sang miêu tả. Đọc cả câu: danh từ số nhiều có thể đi với phân từ dùng như động từ không có đuôi số nhiều, như des personnes attendant une réponse. Tính từ hoạt động khác: des personnes fatiguées.