Bài trắc nghiệm

Động từ nguyên mẫu, gérondifs và phân từ tiếng Pháp: 10 câu tổng hợp

Kiểm tra động từ nguyên mẫu, gérondifs, sự hòa hợp của phân từ và hành động xảy ra trước qua mười câu tiếng Pháp, với giải thích cho mọi đáp án.

Tóm tắt

Sau vouloir, dùng động từ nguyên mẫu; sau en, dùng hiện tại phân từ. Động từ nguyên mẫu quá khứ đánh dấu hành động đã xong trước đó, còn phân từ dùng làm tính từ có sự hòa hợp với danh từ.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Một học viên lớn tuổi đeo tai nghe chăm chú lắng nghe, cầm bút chì trên cuốn vở hoàn toàn trắng tại bàn đơn giản.
Học viên nghe en prenant des notes. Minh họa: Atelier
Học trước: bốn vai trò khác nhau
Vai tròVí dụ tiếng PhápĐiểm cần chú ý
Bổ sung cho động từ khácElle veut comprendre.Động từ nguyên mẫu theo sau động từ đã chia.
Nối hành động đồng thờiIl écoute en prenant des notes.Cùng một người nghe và ghi chép.
Đánh dấu sự hoàn tất trước đóAprès avoir compris, elle répond.Hiểu xảy ra trước trả lời.
Miêu tả danh từdes réponses écritesPhần miêu tả ở giống cái số nhiều.

Các câu hỏi chuyển từ bổ ngữ động từ sang miêu tả. Đọc cả câu: danh từ số nhiều có thể đi với phân từ dùng như động từ không có đuôi số nhiều, như des personnes attendant une réponse. Tính từ hoạt động khác: des personnes fatiguées.

  1. Câu 1Không cần tài khoản
    Hoàn thành câu bằng dạng được yêu cầu sau vouloir.Elle veut ___ le dossier.

    Chọn một đáp án.

    Đáp án và giải thích

    lire. Vouloir ở đây đi với động từ nguyên mẫu. Veut đã là động từ được chia, nên động từ tiếp theo là lire.

  2. Câu 2Không cần tài khoản
    Lựa chọn nào là động từ nguyên mẫu quá khứ?

    Chọn một đáp án.

    Đáp án và giải thích

    avoir compris. Avoir compris giữ trợ động từ ở dạng nguyên mẫu. A compris có trợ động từ đã chia.

  3. Câu 3Không cần tài khoản
    Hoàn thành gérondif của parler.Nous avançons en ___ ensemble.

    Chọn một đáp án.

    Đáp án và giải thích

    parlant. En dẫn vào hiện tại phân từ không đổi parlant. Chủ ngữ đã được thể hiện trong nous avançons.

  4. Câu 4Không cần tài khoản
    Chọn gérondif của savoir.

    Chọn một đáp án.

    Đáp án và giải thích

    en sachant. Savoir có hiện tại phân từ bất quy tắc sachant, nên gérondif là en sachant.

  5. Câu 5Không cần tài khoản
    Léa mở hộp và tìm thấy thư. Câu nào gán cả hai hành động cho cô ấy?

    Chọn một đáp án.

    Đáp án và giải thích

    En ouvrant la boîte, Léa a trouvé une lettre.. Léa là chủ ngữ của a trouvé và chủ ngữ được hiểu ngầm của en ouvrant.

  6. Câu 6Không cần tài khoản
    Dùng hiện tại phân từ mang chức năng động từ của attendre.Des personnes ___ une réponse peuvent patienter ici.

    Chọn một đáp án.

    Đáp án và giải thích

    attendant. Attendant nhận une réponse làm tân ngữ và giữ nguyên trong phần miêu tả bằng phân từ mang chức năng động từ này.

  7. Câu 7Không cần tài khoản
    Chọn tính từ nghĩa là “gây mệt”.Ce sont des journées très ___.

    Chọn một đáp án.

    Đáp án và giải thích

    fatigantes. Tính từ là fatigant, có dạng giống cái số nhiều fatigantes. Phân từ dùng như động từ fatiguant có cách viết khác.

  8. Câu 8Không cần tài khoản
    Hoàn thành bằng phân từ kép của arriver.___ en avance, elles ont attendu.

    Chọn một đáp án.

    Đáp án và giải thích

    Étant arrivées. Arriver dùng être. Étant giữ nguyên; arrivées có sự hòa hợp với elles.

  9. Câu 9Không cần tài khoản
    Chọn phần miêu tả có sự hòa hợp đúng với danh từ giống cái số ít.

    Chọn một đáp án.

    Đáp án và giải thích

    une réponse écrite. Écrite là quá khứ phân từ dùng làm tính từ. Nó có sự hòa hợp với danh từ giống cái số ít réponse.

  10. Câu 10Không cần tài khoản
    tout en diễn đạt điều gì trong câu này?Tout en dessinant, elle explique le plan.

    Chọn một đáp án.

    Đáp án và giải thích

    Hai hành động cùng diễn ra. Việc vẽ đi kèm lời giải thích. Ở đây tout en nhấn mạnh hành động đồng thời.