Une porte fermée: quá khứ phân từ tiếng Pháp làm tính từ

Xem fermé, ouvert, écrit và cassé miêu tả đồ vật hằng ngày. So sánh cả bốn dạng hòa hợp, rồi chọn đuôi cần cho từng danh từ.

B1Bài viếtđọc trong 2 phútTrong vở B1 →

Tóm tắt

Quá khứ phân từ dùng làm tính từ có sự hòa hợp với danh từ: un sac fermé, une porte fermée, des sacs fermés, des portes fermées. Học phân từ trước, rồi thêm đuôi tính từ.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Những cửa sổ mở nhìn xuống chiếc túi du lịch đóng kín trên ghế dài.
Căn phòng tạo ngữ cảnh cho les fenêtres ouvertes. Minh họa: Atelier

Đồ vật bạn có thể miêu tả

Ghép đồ vật với tình trạng của nó

Quá khứ phân từ có sự hòa hợp thế nào khi làm tính từ?

Xem trước: danh từ quyết định đuôi
Dạng gốcGiống đực số ítGiống cái số ítGiống đực số nhiềuGiống cái số nhiều
fermer → ferméferméferméefermésfermées
écrire → écritécritécriteécritsécrites
ouvrir → ouvertouvertouverteouvertsouvertes
surprendre → surprissurprissurprisesurprissurprises

Dạng gốc giống đực surpris đã kết thúc bằng -s, nên giống đực số nhiều vẫn là surpris. Với écrit, dạng giống cái écrite làm phụ âm cuối được phát âm. -s số nhiều khi viết thường không được phát âm ở các dạng này.

Hai phân từ trong một câu

Elle a fermé les fenêtres ouvertes.

Cô ấy đóng những cửa sổ đang mở.

Fermé thuộc a fermé. Ouvertes miêu tả fenêtres.

Tân ngữ les fenêtres đứng sau a fermé, nên fermé giữ nguyên. Tính từ ouvertes có sự hòa hợp với danh từ giống cái số nhiều mà nó miêu tả. Trong Les fenêtres sont fermées, phân từ cũng có sự hòa hợp với fenêtres; câu có thể miêu tả tình trạng đóng của cửa.

Nous avons gardé les réponses écrites.

Chúng tôi giữ lại những câu trả lời viết.

Écrites miêu tả câu trả lời. Gardé thuộc cụm động từ.

Danh từ nào cần đuôi?

Câu 1Không cần tài khoản
Miêu tả danh từ giống cái số ít.une lettre ___

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

écrite. Danh từ giống cái số ít lettre cần écrite, từ dạng gốc écrit.

Câu 2Không cần tài khoản
Miêu tả vài vị khách nam.des visiteurs ___

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

surpris. Giống đực số nhiều của surpris giữ cách viết; dạng gốc đã kết thúc bằng -s.

Câu 3Không cần tài khoản
Hoàn thành tính từ miêu tả cửa sổ.Elle a fermé les fenêtres ___.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

ouvertes. Fenêtres là giống cái số nhiều, nên phân từ miêu tả là ouvertes.

Câu 4Không cần tài khoản
Phân biệt động từ kép và phần miêu tả.Nous avons ___ les lettres pliées.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

gardé. Les lettres đứng sau cụm động từ avoir. Giữ gardé; pliées là tính từ miêu tả những lá thư.