Une porte fermée: quá khứ phân từ tiếng Pháp làm tính từ
Xem fermé, ouvert, écrit và cassé miêu tả đồ vật hằng ngày. So sánh cả bốn dạng hòa hợp, rồi chọn đuôi cần cho từng danh từ.
Tóm tắt
Quá khứ phân từ dùng làm tính từ có sự hòa hợp với danh từ: un sac fermé, une porte fermée, des sacs fermés, des portes fermées. Học phân từ trước, rồi thêm đuôi tính từ.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Đồ vật bạn có thể miêu tả
Ghép đồ vật với tình trạng của nó
Tìm:
Quá khứ phân từ có sự hòa hợp thế nào khi làm tính từ?
| Dạng gốc | Giống đực số ít | Giống cái số ít | Giống đực số nhiều | Giống cái số nhiều |
|---|---|---|---|---|
| fermer → fermé | fermé | fermée | fermés | fermées |
| écrire → écrit | écrit | écrite | écrits | écrites |
| ouvrir → ouvert | ouvert | ouverte | ouverts | ouvertes |
| surprendre → surpris | surpris | surprise | surpris | surprises |
Dạng gốc giống đực surpris đã kết thúc bằng -s, nên giống đực số nhiều vẫn là surpris. Với écrit, dạng giống cái écrite làm phụ âm cuối được phát âm. -s số nhiều khi viết thường không được phát âm ở các dạng này.
Hai phân từ trong một câu
Elle a fermé les fenêtres ouvertes.
Cô ấy đóng những cửa sổ đang mở.
Fermé thuộc a fermé. Ouvertes miêu tả fenêtres.
Tân ngữ les fenêtres đứng sau a fermé, nên fermé giữ nguyên. Tính từ ouvertes có sự hòa hợp với danh từ giống cái số nhiều mà nó miêu tả. Trong Les fenêtres sont fermées, phân từ cũng có sự hòa hợp với fenêtres; câu có thể miêu tả tình trạng đóng của cửa.
Nous avons gardé les réponses écrites.
Chúng tôi giữ lại những câu trả lời viết.
Écrites miêu tả câu trả lời. Gardé thuộc cụm động từ.