Vu et entendu · qui fait l’action ?
1 · Người biểu diễn đứng trước
Hỏi ai hát, chạy hay nhảy. Ở đây, tân ngữ trực tiếp đứng trước cũng thực hiện hành động của động từ nguyên mẫu.
Les danseuses que j’ai vues danser sont venues saluer.Những nữ vũ công tôi thấy đang múa đã ra cúi chào.
Les enfants que j’ai entendus rire étaient ravis.Những đứa trẻ tôi nghe cười rất vui.
2 · Vật chịu tác động đứng trước
Ai đó diễn hoặc hát các tác phẩm này. Tác phẩm là tân ngữ của động từ nguyên mẫu.
Les pièces que j’ai vu jouer étaient courtes.Những vở kịch tôi xem biểu diễn khá ngắn.
Les chansons que j’ai entendu chanter étaient anciennes.Những bài hát tôi nghe được hát là bài cũ.
3 · Tân ngữ phải đứng trước phân từ
Tân ngữ theo sau không tạo sự hòa hợp với avoir, dù nó thực hiện hành động của động từ nguyên mẫu.
J’ai entendu les chanteuses répéter.Tôi nghe các nữ ca sĩ tập luyện.
4 · Giữ fait chỉ sai khiến không đổi
Fait có động từ nguyên mẫu theo sau giữ nguyên trong cấu trúc sai khiến. Hãy học quy tắc riêng cho nó.
Les musiciennes que j’ai fait venir sont ici.Những nữ nhạc công tôi mời đến đang ở đây.
