Luyện chia động từ

Sự hòa hợp với avoir: tìm tân ngữ trước khi thêm -e hoặc -s

Luyện écrit hoặc écrites, pris hoặc prises: tìm tân ngữ trực tiếp, kiểm tra vị trí và chọn đuôi quá khứ phân từ trong 12 câu.

Tóm tắt

Với avoir, quá khứ phân từ có sự hòa hợp với tân ngữ trực tiếp đứng trước: les lettres que j’ai écrites. Tân ngữ đứng sau để phân từ giữ nguyên: j’ai écrit les lettres. Tìm đối tượng hành động tác động tới, rồi kiểm tra nó đứng đâu.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Xem trước: cùng những lá thư, ba vị trí
CâuTân ngữ trực tiếpĐuôi
Elles ont écrit les lettres.les lettres — sauécrit
Les lettres qu’elles ont écrites…qu’ = les lettres — trướcécrites
Ces lettres, elles les ont écrites.les = les lettres — trướcécrites

Hỏi “viết gì?”: những lá thư. Elles nêu người viết, nên không quyết định đuôi ở đây. Trong je leur ai écrit, “cho ai?” xác định tân ngữ gián tiếp. Leur không tạo sự hòa hợp; à qui trong les personnes à qui j’ai écrit cũng vậy.

Bốn đồ vật: học danh từ cùng giống

Cái gì? Trước hay sau? Đuôi nào?

La réponse cho écrite; les réponses cho écrites. Le message cho écrit; les messages cho écrits. Với l’, xác định lại danh từ: la réponse, je l’ai écrite. Chỉ nhìn đại từ không thấy giống của nó. Quy tắc cũng áp dụng với avait và aura: đổi thì của trợ động từ vẫn giữ quan hệ tân ngữ.

Điền quá khứ phân từ của động từ trong ngoặc vào mỗi chỗ trống. Người viết, đọc hay tìm đồ có thể là giống cái hoặc số nhiều; hãy kiểm tra tân ngữ riêng. Bốn câu cuối chuyển cùng cách chọn sang các thì kép khác.

1 · Tân ngữ trước và sau

  1. Elles ont les réponses. (rédiger)
  2. Les réponses qu’elles ont sont claires. (rédiger)
  3. Ces messages, je les ai ce matin. (lire)
  4. À mes collègues, j’ai hier. (répondre)
  5. Cette décision, nous l’avons ensemble. (prendre)
  6. Nous avons cette décision ensemble. (prendre)
  7. Les personnes à qui elle a ont répondu. (écrire)
  8. Les consignes que tu as étaient précises. (suivre)

2 · Trợ động từ thay đổi; quy tắc tân ngữ giữ nguyên

  1. Les invitations qu’elle avait étaient arrivées. (envoyer)
  2. Elle avait les invitations lundi. (envoyer)
  3. Les exercices que vous aurez seront corrigés demain. (faire)
  4. La ville où nous avions avait changé. (travailler)

Với phân từ có động từ nguyên mẫu theo sau, xem bài liên quan về sự hòa hợp. Ở đây xét một động từ và tân ngữ: où chỉ nơi chốn, à qui chỉ bổ ngữ gián tiếp, còn que có thể mang tân ngữ trực tiếp. Muốn thêm đuôi cần có liên kết ngữ pháp đó.