Fatiguant hay fatigant? Phân từ và tính từ gốc động từ tiếng Pháp
So sánh fatiguant les élèves với des journées fatigantes. Kiểm tra sự hòa hợp, bốn cặp cách viết và đoạn biên tập ngắn, rồi làm trắc nghiệm năm câu.
Tóm tắt
Hiện tại phân từ hoạt động như động từ và giữ nguyên dạng: des exercices fatiguant les élèves. Tính từ gốc động từ miêu tả tính chất và có sự hòa hợp: des exercices fatigants. Với fatiguer, phân từ giữ gu; tính từ dùng g.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

fatiguant và fatigant khác nhau thế nào?
des tâches fatiguant les débutantsnhững việc khiến người mới mệt
Trọng tâm: hành động và tân ngữ của nó
fatiguant + những người bị làm cho mệt
Ces tâches, fatiguant les débutants, seront raccourcies.
Những việc khiến người mới mệt này sẽ được rút ngắn.
des tâches fatigantesnhững việc mệt nhọc
Trọng tâm: tính chất của công việc
tính từ + sự hòa hợp với tâches
Ces tâches sont très fatigantes.
Những việc này rất mệt nhọc.
Tân ngữ trực tiếp les débutants là dấu hiệu rõ: công việc làm ai đó mệt. Mở rộng thành qui fatiguent les débutants thì hành động trở nên rõ ràng. Sau sont, fatigantes miêu tả ces tâches: giống cái số nhiều, nên thêm -es. Từ chỉ mức độ très cũng hợp với tính từ này.
Phân từ nào đổi cách viết khi làm tính từ?
| Động từ | Hiện tại phân từ | Tính từ gốc động từ |
|---|---|---|
| fatiguer | fatiguant | fatigant |
| provoquer | provoquant | provocant |
| différer | différant | différent |
| précéder | précédant | précédent |
Des réponses différant des nôtres ont été proposées.
Những câu trả lời khác câu của chúng tôi đã được đề xuất.
Différant miêu tả hành động khác biệt và giữ nguyên dạng.
Des réponses différentes ont été proposées.
Các câu trả lời khác nhau đã được đề xuất.
Différentes có sự hòa hợp với réponses giống cái số nhiều.
Hai đồng nghiệp biên tập phần mô tả khóa học
- Nora
J’ai écrit : « Des activités fatiguant les participants sont prévues. »
Tôi viết: “Các hoạt động khiến người tham gia mệt được lên kế hoạch.”
- Luc
Tu décris ce que les activités font aux participants. Garde « fatiguant ».
Bạn đang miêu tả tác động của hoạt động lên người tham gia. Giữ “fatiguant”.
- Nora
Et si j’écris : « Ces activités sont fatigantes » ?
Còn nếu tôi viết: “Những hoạt động này mệt nhọc”?
- Luc
Alors, c’est un adjectif. Il s’accorde avec « activités ».
Khi đó là tính từ. Nó có sự hòa hợp với “activités”.
Một số tính từ cũng có bổ ngữ: différent de là ví dụ hữu ích. Vì vậy chỉ một giới từ không đủ quyết định lựa chọn. Xem cả cấu trúc. Với hành động phủ định như ne comprenant pas la consigne, phân từ dùng như động từ giữ đuôi. Với tính từ sau être, kiểm tra cả cách viết trong từ điển lẫn giống và số của danh từ.