Le participe présent · formation et emploi
1 · Tạo từ đúng dạng nous
Thân lấy từ thức trần thuật hiện tại, gồm cả thay đổi cách viết. Finir cho finiss-; partir cho part-.
| nous parlons → parlant | nói |
| nous finissons → finissant | hoàn thành |
| nous prenons → prenant | lấy |
| nous faisons → faisant | làm |
Les personnes prenant des notes peuvent rester.Những người đang ghi chép có thể ở lại.
2 · Giữ e và dấu móc dưới
Giữ cách viết tạo âm phụ âm mềm trước a: mangeant và commençant.
Les élèves commençant le cours aujourd’hui sont les bienvenus.Chào đón các học sinh bắt đầu khóa học hôm nay.
3 · Học ba ngoại lệ
Các dạng này thay cho cách tính thân thông thường.
| avoir → ayant | có |
| être → étant | là |
| savoir → sachant | biết |
Les candidats sachant répondre peuvent lever la main.Thí sinh biết cách trả lời có thể giơ tay.
4 · Giữ phân từ dùng như động từ không đổi
Nó có thể nhận tân ngữ hoặc ne … pas. Đuôi vẫn là -ant, ngay cả sau danh từ giống cái số nhiều.
Les personnes ne comprenant pas la consigne peuvent poser une question.Những người không hiểu hướng dẫn có thể đặt câu hỏi.
