Luyện chia động từ
Động từ nguyên mẫu quá khứ tiếng Pháp: tạo avoir fait và être parti
Lập động từ nguyên mẫu quá khứ tiếng Pháp với avoir hoặc être, rồi luyện hành động xảy ra trước, đại từ phản thân, phủ định và sự hòa hợp của phân từ.
- B1
- 6 answers
- Kiểm tra tất cả cùng lúc
- Có tính dấu
- Học điều này trong vở B1 →
Tóm tắt
Động từ nguyên mẫu quá khứ là avoir hoặc être + quá khứ phân từ: avoir fait, être parti. Trợ động từ giữ dạng nguyên mẫu, và hành động hoàn tất trước hành động hoặc mốc thời gian khác.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

| Động từ nguyên mẫu | Động từ nguyên mẫu quá khứ | Trong ngữ cảnh |
|---|---|---|
| finir | avoir fini | après avoir fini |
| partir | être parti / partie | après être partie, elle… |
| se coucher | s’être couché / couchée | après m’être couché, je… |
| répondre | ne pas avoir répondu | regretter de ne pas avoir répondu |
Lập động từ nguyên mẫu quá khứ tiếng Pháp như thế nào?
Après avoir travaillé, nous nous reposons.
Sau khi làm việc, chúng tôi nghỉ ngơi.
Công việc diễn ra trước lúc nghỉ. Động từ chính có thể ở hiện tại, quá khứ hoặc tương lai.
Je voudrais avoir terminé avant vendredi.
Tôi muốn hoàn thành trước thứ Sáu.
Ở đây, mốc tham chiếu là một thời hạn trong tương lai.
Giữ cách diễn đạt xung quanh: après avoir fini, nhưng être content d’avoir fini. Không có de sau après. Trong Je vous remercie d’avoir attendu, những người được nói tới là người đã đợi; cấu trúc cho biết ai thực hiện hành động.
| Câu | Hành động xảy ra trước | Mốc tham chiếu sau đó |
|---|---|---|
| Après avoir travaillé, nous nous reposons. | Công việc đã hoàn tất. | Sau đó chúng tôi nghỉ. |
| Je voudrais avoir terminé avant vendredi. | Công việc cần hoàn tất. | Thứ Sáu là hạn chót. |
| Merci d’avoir attendu. | Bạn đã đợi. | Người nói đang cảm ơn bạn. |
Đại từ đứng đâu với động từ nguyên mẫu quá khứ?
Elle est contente de s’être reposée.
Cô ấy vui vì đã nghỉ ngơi.
Se reposer dùng être; reposée có sự hòa hợp với elle.
Après s’être lavé les mains, elle est sortie.
Sau khi rửa tay, cô ấy ra ngoài.
Les mains theo sau với vai trò tân ngữ trực tiếp. Giữ lavé không đổi.
Với avoir, tân ngữ trực tiếp đứng trước vẫn có thể đòi hỏi sự hòa hợp: les réponses qu’elle regrette d’avoir données. Với phủ định thông thường, đặt ne pas trước trợ động từ: de ne pas avoir répondu. Đại từ tân ngữ cũng đứng trước trợ động từ: Merci de me l’avoir envoyé.
1 · Điền đầy đủ động từ nguyên mẫu quá khứ
- Après , nous sommes partis. (finir)
- Après , les deux sœurs ont appelé leur mère. (arriver)
- Elle est contente de . (se reposer)
- Je regrette de . (répondre, phủ định)
- Après les mains, elle est sortie. (se laver)
- Les réponses qu’elle regrette d’ étaient trop longues. (donner)