Luyện chia động từ

Luyện en tiếng Pháp: thay danh từ và giữ số lượng

Luyện j’en ai deux, j’en veux và j’en parle. Phần tham khảo có ví dụ giải mẫu cùng mười hai chỗ trống giúp bạn giữ số lượng và chọn en thay cho le, la hoặc les.

Tóm tắt

En thay một lượng hoặc bổ ngữ de phù hợp: Tu veux du pain ? — Oui, j’en veux. Giữ số lượng được nêu: J’ai trois billets thành J’en ai trois. Dùng le, la hoặc les cho tân ngữ trực tiếp cụ thể: Les billets ? Je les ai.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Người thợ bánh đưa giỏ bánh mì nhỏ trơn cho khách đang chọn vài chiếc.
Bánh mì giúp cụ thể hóa j’en veux. Minh họa: Atelier

Học trước: phần nào mất, phần nào giữ

Bốn cách thay thường gặp
Câu đầy đủVới enPhần giữ lại
J’ai deux abonnements.J’en ai deux.Con số.
Je bois du café.J’en bois.Không nêu con số.
Nous parlons du projet.Nous en parlons.Động từ parler de.
Elle revient de la réunion.Elle en revient.Ý nghĩa «từ đó».

Với một món, từ giữ lại khớp với giống của danh từ: un stylo → j’en ai un; une règle → j’en ai une. Bạn cũng đếm được người: J’ai deux sœurs → j’en ai deux. Khi nói một người cụ thể sau de, đại từ nhấn mạnh rất hữu ích: Je parle de Nora → je parle d’elle.

Một ít, đơn vị đo, một lượng

En đứng ở đâu trong câu tiếng Pháp?

Học trước: vị trí
Cấu trúcTiếng Pháp
Động từ đơnJ’en commande.
Phủ địnhJe n’en commande pas.
Quá khứJ’en ai commandé.
Động từ nguyên mẫuJe vais en commander.
Mệnh lệnh khẳng địnhCommandes-en !
Mệnh lệnh phủ địnhN’en commande pas !

Trước nguyên âm, je đổi thành j’ và ne thành n’. Trong mệnh lệnh khẳng định, gắn en bằng dấu gạch nối. Ở đây commande thêm s: Commandes-en ! Dạng phủ định trở về N’en commande pas !

Ở mỗi chỗ trống, giữ các từ đã in và chỉ thêm phần còn thiếu. Ở phần cuối, chọn giữa một lượng và một vật cụ thể. Dấu phụ cũng được tính. Chỉ viết các từ thuộc chỗ trống.

1 · Giữ lượng đã nêu

  1. Des messages ? J’ ai dix. (remplacer des messages)
  2. Une tablette ? J’en ai . (une tablette)
  3. Du lait ? J’en prends . (garder un litre)
  4. Des notifications ? J’en reçois . (garder beaucoup)

2 · Giữ en cùng động từ của nó

  1. Ce projet ? Nous parlons demain. (parler de ce projet)
  2. Du sucre ? Je n’ veux pas. (remplacer de sucre)
  3. Des billets ? Je vais acheter deux. (acheter des billets)
  4. De la réunion ? Elle revient. (revenir de la réunion)

3 · Một lượng hay một vật đã biết?

  1. Des magazines ? J’ lis trois par mois. (en ou les)
  2. Ces magazines ? Je lis chaque mois. (en ou les)
  3. Cette émission ? Je regarde le dimanche. (en ou la)
  4. Ce téléphone ? J’ ai besoin. (avoir besoin de ce téléphone)