Tranh tình huống
Beaucoup de, assez de, un kilo de: số lượng tiếng Pháp ở chợ
Khám phá chợ Pháp và gọi lượng hàng với de và d’. So sánh “một ít” với “ít”, luyện đơn vị đo và nhận biết lượng lấy từ một tập hợp xác định.
- A2
- 6 things to find
- Chạm để khám phá
- Trò chơi tìm đồ
- Học nội dung này trong vở A2 →
Tóm tắt
Dùng de sau các từ chỉ lượng thông dụng: beaucoup de pommes, assez de pain, un kilo de tomates. Trước nguyên âm hoặc h câm, dùng d’: une bouteille d’eau. Cụm chỉ lượng cho biết bao nhiêu; danh từ cho biết là gì.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần học

Tìm sáu món trong danh sách mua sắm
Tìm:

Vì sao dùng beaucoup de mà không dùng beaucoup des?
| Cụm từ tiếng Pháp | Tiếng Việt | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| beaucoup de tomates | nhiều cà chua | Một lượng lớn. |
| assez de pain | đủ bánh mì | Đủ lượng cần thiết. |
| trop de sel | quá nhiều muối | Nhiều hơn mong muốn. |
| peu de fromage | ít phô mai | Lượng nhỏ. |
| un peu de fromage | một ít phô mai | Một chút phô mai, lượng nhỏ. |
Peu de thường nhấn mạnh sự thiếu hụt: Il reste peu de pain nghĩa là còn ít bánh mì. Un peu de nêu một lượng nhỏ đang có: Il reste un peu de pain. Thêm un làm thay đổi trọng tâm.
Nói lượng hàng ở chợ Pháp như thế nào?
| Một | Nhiều hơn một |
|---|---|
| un litre de lait | deux litres de lait |
| un kilo de pommes | trois kilos de pommes |
| une bouteille d’eau | deux bouteilles d’eau |
| un morceau de fromage | quatre morceaux de fromage |
Đơn vị đo có đuôi số nhiều: deux litres, trois kilos. Từ nối de giữ nguyên với lait giống đực và viande giống cái. Trước eau hoặc huile, nó thành d’.
- Vous
Je voudrais un kilo de pommes, s’il vous plaît.
Cho tôi một cân táo.
- Marchand
Et avec ça ?
Còn gì nữa không?
- Vous
Deux kilos de tomates. Vous avez assez de sacs ?
Hai cân cà chua. Bạn có đủ túi không?
- Marchand
Oui, j’en ai assez.
Có, tôi có đủ.
Nhiều táo hay nhiều quả trong số táo đó?
Beaucoup de pommes sont abîmées. Beaucoup des pommes de ce panier sont abîmées.
Nhiều quả táo bị hỏng. Nhiều quả táo trong giỏ này bị hỏng.
Ở câu thứ hai, des là de + les: chiếc giỏ xác định tập hợp. Với lượng không xác định, dùng mẫu cơ bản beaucoup de. So sánh quelques pommes và plusieurs pommes: các từ này đứng ngay trước danh từ, không có de.