Bảng chia động từ
Faire và aller ở tương lai: đủ dạng và luyện tập
Học ferai và irai với đủ dạng tương lai, so sánh je vais faire và je vais aller, rồi điền tám chỗ trống về kế hoạch làm việc, học tập.
- A2
- 1 tenses
- Trợ động từ: avoir
- Học nội dung này trong vở A2 →
Faire dùng fer-, aller dùng ir- ở tương lai đơn: je ferai, j’irai. Cả hai dùng đuôi thông thường: -ai, -as, -a, -ons, -ez, -ont.
Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Học trước: việc bạn sẽ làm
- Động từ nguyên mẫu
- faire
- Quá khứ phân từ
- fait
- Hiện tại phân từ
- faisant
- Trợ động từ
- avoir
Futur simpleHành động hoặc cam kết về sau
| je | ferai |
| tu | feras |
| il / elle / on | fera |
| nous | ferons |
| vous | ferez |
| ils / elles | feront |
Je ferai une présentation lundi.
Thứ Hai tôi sẽ thuyết trình.
Các dạng tương lai của aller là gì?
| Chủ ngữ | Dạng tương lai |
|---|---|
| j’ | irai |
| tu | iras |
| il / elle / on | ira |
| nous | irons |
| vous | irez |
| ils / elles | iront |
Nous irons chez Léa après la réunion.
Chúng tôi sẽ đến nhà Léa sau cuộc họp.
Điểm đến giữ chez. Trước irai, je đổi thành j’.
Je ferai une formation.Tôi sẽ tham gia khóa đào tạo.
Trọng tâm: Một động từ đã chia: tương lai đơn.
fer- + -ai
Elle ira à Lyon pour son stage.
Cô ấy sẽ đến Lyon thực tập.
Je vais faire une formation.Tôi định tham gia khóa đào tạo.
Trọng tâm: Hiện tại của aller + động từ nguyên mẫu: tương lai gần.
vais + faire
Elle va aller à Lyon pour son stage.
Cô ấy định đến Lyon thực tập.
Cả hai cấu trúc có thể mô tả cùng kế hoạch. Je vais aller tự nhiên: vais tạo cấu trúc tương lai, còn aller nêu hành động. Ở đây, luyện tương lai đơn bằng cách chọn một động từ đã chia cho mỗi chỗ trống.
- Je fairai une formation.Je ferai une formation.
Giữ gốc ngắn fer-. ai của động từ nguyên mẫu biến mất.
- Nous allerons ensemble.Nous irons ensemble.
Gốc tương lai của aller là ir-. Thêm -ons cho nous.
Các dạng tương lai của faire là gì?
Je ferai le point avec ma responsable.
Tôi sẽ xem lại tình hình với quản lý.
Faire le point nghĩa là tổng kết tình hình: bạn trao đổi xem mọi việc đến đâu.
Elle fera un stage en juin.
Cô ấy sẽ thực tập vào tháng Sáu.
Tiếng Pháp dùng faire un stage. Đổi thì nhưng giữ phần còn lại của cách diễn đạt.
Với các câu dưới đây, chọn gốc trước rồi xem lại chủ ngữ. Tu dùng -as với cả hai động từ. Ils dùng -ont. Điểm đến hoặc hoạt động giúp bạn nhớ cả cụm, nên đọc to mỗi câu hoàn chỉnh trước khi kiểm tra.