Luyện chia động từ

Gốc tương lai tiếng Pháp: tám động từ và bài luyện tổng hợp

Học ser-, aur-, ir-, fer-, viendr-, pourr-, verr- và saur-. Luyện gốc từ trước, rồi thêm đuôi tương lai trong tám câu ngắn.

Tóm tắt

Bắt đầu với tám gốc tương lai hữu ích: ser-, aur-, ir-, fer-, viendr-, pourr-, verr-, saur-. Thêm cùng các đuôi vào mỗi gốc: -ai, -as, -a, -ons, -ez, -ont. Giữ r cuối gốc từ; fer- + -ons cho ferons.

Vàng ý cần nhớBlue tiếng Pháp cần họcĐỏ chú ý

Hai đồng nghiệp đến phòng họp ở Pháp, cầm bìa hồ sơ trơn đóng kín, không có biển hay màn hình.
Nous viendrons à la réunion hướng về tương lai. Minh họa: Atelier
Học trước: bốn động từ hằng ngày và bốn từ bổ sung hữu ích
Động từ nguyên mẫuGốc tương laiMột dạng dùng được ngay
êtreser-je serai
avoiraur-j’aurai
allerir-j’irai
fairefer-je ferai
venirviendr-je viendrai
pouvoirpourr-je pourrai
voirverr-je verrai
savoirsaur-je saurai

Demain, je serai disponible et j’aurai le temps de répondre.

Ngày mai, tôi sẽ rảnh và có thời gian trả lời.

Vị trí hoặc sự sẵn sàng dùng être; có thời gian dùng avoir.

Nous viendrons à la réunion et nous ferons le point.

Chúng tôi sẽ đến cuộc họp và tổng kết tình hình.

Hai động từ giữ gốc riêng nhưng đều thêm -ons cho nous.

Bài luyện có hai vòng. Trước hết nhập từng gốc với dấu gạch nối cuối, như ser-. Sau đó nhập động từ tương lai đầy đủ trong câu. Ở vòng hai, kiểm tra chủ ngữ trước khi chọn đuôi: nous đi với -ons, còn elles đi với -ont.

Sáu đuôi từ giữ nguyên
Chủ ngữĐuôiVí dụ với pouvoir
je-aipourrai
tu-aspourras
il / elle / on-apourra
nous-onspourrons
vous-ezpourrez
ils / elles-ontpourront

Hai đối chiếu hữu ích khi viết: je serai nghĩa là “Tôi sẽ là/ở”; je saurai là “Tôi sẽ biết”. Je ferai là tương lai của faire; thêm s cuối sẽ tạo thức điều kiện je ferais. Giữ ý nghĩa cạnh dạng từ khi dễ nhầm.

1 · Vòng 1 · nhớ lại tám gốc từ

  • être → gốc từ
  • avoir → gốc từ
  • aller → gốc từ
  • faire → gốc từ
  • venir → gốc từ
  • pouvoir → gốc từ
  • voir → gốc từ
  • savoir → gốc từ

2 · Vòng 2 · chọn cả đuôi từ

  1. Demain, je disponible. (être · futur simple)
  2. Après la réunion, nous le temps. (avoir · futur simple)
  3. Tu au rendez-vous. (aller · futur simple)
  4. Vous le nécessaire. (faire · futur simple)
  5. Elles demain. (venir · futur simple)
  6. Nous participer. (pouvoir · futur simple)
  7. Vous la différence. (voir · futur simple)
  8. Demain, elle la réponse. (savoir · futur simple)

Động từ tiếng Pháp nào có gốc tương lai bất quy tắc?

Sai gốc thì ôn lại cặp động từ nguyên mẫu và gốc từ. Sai đuôi thì xem lại hàng chủ ngữ. Nếu nhầm ser- và saur-, viết một câu về nơi bạn sẽ ở và một câu về điều bạn sẽ biết. Rồi đổi je thành nous và thử lại cả hai.

Câu 1Không cần tài khoản
Giữ nghĩa tương lai với nous.Demain, nous ___ le point.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

ferons. Fer- + -ons cho dạng tương lai ferons. Ferions là thức điều kiện.

Câu 2Không cần tài khoản
Chọn dạng nghĩa là “sẽ biết”.Après le cours, je ___ répondre.

Chọn một đáp án.

Đáp án và giải thích

saurai. Savoir dùng saur-; đuôi tương lai của je là -ai.